Anh em tranh giành đất hương hỏa

Anh em tranh giành đất hương hỏa

Anh em tranh giành đất hương hỏa thì nhiều người hiện nay vẫn nghĩ rằng giữa anh/em trong gia đình sẽ không xảy ra các vấn đề liên quan đến tranh chấp đất đai – đặc biệt là tranh chấp đất là di sản dùng cho việc thờ cúng (đất hương hỏa). Nhưng thực tế vẫn có thể xảy ra các trường hợp tranh chấp quyền sử dụng đất hương hỏa giữa anh/em trong gia đình. Dưới đây, Công ty Luật TNHH DANDWIN sẽ phân tích rõ hơn về các vấn đề liên quan đến tranh chấp đất hương hỏa giữa anh/em trong gia đình.

Đất hương hỏa là đất gì?

Hiện nay, pháp luật Việt Nam chưa có một định nghĩa cụ thể nào cho cụm từ “Đất hương hỏa”. Tuy nhiên, dựa vào thực tiễn có thể dễ dàng hiểu đất hương hỏa là đất mà tổ tiên, ông bà, cha mẹ để lại cho con cháu với mục đích sử dụng để thờ cúng nhằm tưởng nhớ tới người thân đã quá cố của họ.

Đất dùng vào mục đích thờ cúng được quy định tại Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015 – “Di sản dùng vào việc thờ cúng”.

“Điều 645. Di sản dùng vào việc thờ cúng

  1. Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.

Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.

Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

  1. Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng.”

Dựa trên quy định trên có thể thấy để xác định loại đất nào thuộc di sản dùng để thờ cúng thì người chết khi lập di chúc phải định đoạt và chỉ rõ phần di sản nào được dùng vào việc thờ cúng, nếu không tài sản sẽ được chia thừa kế cho người thừa kế theo đúng quy định pháp luật.

Cách xử lý đất hương hỏa sau khi người để lại di sản mất

Người mất lập di chúc hợp pháp

Theo Điều 645 Bộ luật Dân sự 2015, di sản dùng vào việc thờ cúng được xử lý theo nguyên tắc sau:

  • Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
  • Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.
  • Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.
  • Trường hợp toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng. Điều này có nghĩa là, nếu toàn bộ di sản của người chết không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó, thì kể cả trong di chúc có chỉ định đâu là phần đất hương hỏa thì cũng sẽ bị hủy bỏ và phần đất đó sẽ quy hết về dùng làm tài sản để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người chết.

Người mất không lập di chúc

Nếu không có di chúc để lại, đất hương hỏa cũng như các di sản khác sẽ được chia theo pháp luật. Theo đó, những người được hưởng thừa kế được thực hiện theo theo thứ tự tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

Các hàng thừa kế theo quy định của pháp luật gồm:

  • Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  • Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  • Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Lưu ý:

  • Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
  • Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Việc phân chia di sản theo pháp luật được thực hiện theo nguyên tắc Điều 660 Bộ luật dân sự 2015 sau đây:

  • Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
  • Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Đất hương hỏa có thể được chuyển nhượng không?

Theo quy định khoản 1 Điều 645 Bộ luật dân sự 2015 thì đất hương hỏa trong một số trường hợp không thể được chuyển nhượng, cụ thể:

  • Trường hợp người lập di chúc để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng thì phần di sản đó không được chia thừa kế và được giao cho người đã được chỉ định trong di chúc quản lý để thực hiện việc thờ cúng; nếu người được chỉ định không thực hiện đúng di chúc hoặc không theo thỏa thuận của những người thừa kế thì những người thừa kế có quyền giao phần di sản dùng vào việc thờ cúng cho người khác quản lý để thờ cúng.
  • Trường hợp người để lại di sản không chỉ định người quản lý di sản thờ cúng thì những người thừa kế cử người quản lý di sản thờ cúng.
  • Trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đều đã chết thì phần di sản dùng để thờ cúng thuộc về người đang quản lý hợp pháp di sản đó trong số những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.

Như vậy, theo quy định trên thì đất thờ cúng có thể được chuyển nhượng hoặc không được chuyển nhượng theo những trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Đất hương hỏa không được phép chuyển nhượng

Đối với trường hợp có di chúc để lại và người lập di chúc thể hiện ý chí muốn dùng đất để thờ cúng thì không được chuyển nhượng.

Trường hợp 2: Đất hương hỏa được phép chuyển nhượng

Đối với trường hợp có di chúc và người lập di chúc:

  • Không thể hiện ý chí muốn dùng đất để thờ cúng 
  • Hoặc trong trường hợp di chúc vô hiệu 
  • Hoặc không có di chúc
  • Hoặc toàn bộ di sản của người chết để lại không đủ để thanh toán nghĩa vụ tài sản của người đó thì không được dành một phần di sản dùng vào việc thờ cúng đồng nghĩa việc được phép chuyển nhượng đất thờ cúng.

Như vậy, tùy vào từng trường hợp khác nhau mà đất hương hỏa có thể được chuyển nhượng cho chủ thể khác theo quy định pháp luật.

Anh em tranh giành đất hương hỏa
Ảnh minh họa

Cách giải quyết tranh chấp anh em giành đất hương hỏa

Hiện nay, để giải quyết tranh chấp đất hương hỏa thì anh em có giải quyết mâu thuẫn theo những cách sau đây:

Cách 1: Giải quyết mâu thuẫn bằng hòa giải

Đây là cách thức giải quyết được Nhà nước khuyến khích nhưng kết quả giải quyết không bắt buộc các bên phải thực hiện mà phụ thuộc vào sự thiện chí của các bên

Đối với thủ tục hòa giải, trước hết các bên xảy ra tranh chấp sẽ tự hòa giải với nhau. Pháp luật khuyến khích các bên tranh chấp tự thương lượng với nhau để đưa ra hướng giải quyết phù hợp nhất.

Đối với hòa giải cơ sở, sẽ có sự can thiệp của bên thứ ba trung gian với nhiệm vụ thuyết phục các bên tranh chấp giải quyết theo cách ổn thỏa nhất. Hòa giải viên sẽ hướng dẫn, giúp đỡ các bên đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết với nhau các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật theo quy định của Luật này. Cơ sở ở đây là thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố và cộng đồng dân cư khác.

Mục đích của thương lượng nhằm giữ gìn mối quan hệ gắn bó cũng như bí mật giữa các bên; đồng thời không tốn gian, công sức cho việc thực hiện thủ tục tại cơ quan có thẩm quyền, dễ mất hòa khí giữa các bên.

Theo quy định tại Điều 235 Luật Đất đai 2024 về Hòa giải tranh chấp đất đai thì:

  • Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.
  • Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:
  • Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;
  • Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;
  • Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.

Căn cứ Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP:

 “2. Đối với tranh chấp ai là người có quyền sử dụng đất mà chưa được hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa có đủ điều kiện khởi kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như: tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,… thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án.”.

Do vậy:

Bản chất của tranh chấp đất hương hỏa là loại tranh chấp thừa kế có đối tượng là đất đai. Nên tranh chấp về thừa kế đất là di sản dùng để thờ cúng không bắt buộc phải hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất vì không phải là tranh chấp đất đai.

Do đó, khi xảy ra tranh chấp đất hương hỏa giữa anh em thì có quyền gửi đơn khởi kiện luôn đến Tòa án Nhân dân theo quy định.

Cách 2: Giải quyết tranh chấp theo hướng khởi kiện

Đối với các tranh chấp quyền sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp.

Đối với các tranh chấp quyền sử dụng đất không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và cũng không có một trong các loại giấy tờ theo quy định tại Điều 137 luật Đất đai năm 2024 thì các bên lựa chọn một trong hai cơ quan sau để giải quyết tranh chấp:

  • Khởi kiện tại tòa án nhân dân có thẩm quyền;
  • Đề nghị UBND cấp tỉnh, cấp huyện giải quyết (tùy từng trường hợp cụ thể).

Trước khi khởi kiện, bạn cần xem xét kỹ về căn cứ, khả năng thắng kiện của mình. Bởi lẽ thời gian tố tụng thường kéo dài gây mất thời gian, công sức cho bạn, không kể chi phí về án phí,…

Theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, thời gian kể từ khi thụ lý vụ án đến khi mở phiên tòa xét xử sơ thẩm tối đa là 08 tháng. Đó là chưa kể thời gian các đương sự hoãn có lý do hoặc vụ án bị tạm đình chỉ theo quy định của pháp luật. Do đó, trên thực tế một vụ tranh chấp có thể kéo dài nhiều năm.

Thủ tục giải quyết tranh giành đất hương hỏa giữa anh em

Cách 1: Thủ tục giải quyết tranh giành đất hương hỏa giữa anh em bằng hòa giải tại cơ sở hoặc tự hòa giải

Nhà nước luôn khuyến khích  các bên tranh chấp đất đai nói chung và anh em tranh giành đất hương hỏa nói riêng tự hòa giải, giải quyết tranh chấp đất trước khi thực hiện hòa giải tại cơ sở.

Nếu các bên tranh chấp đã tự hòa giải nhưng vẫn không thành, khi này các bên sẽ gửi đơn đến Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã nơi xảy ra tranh chấp đất đai để hòa giải ở cơ sở.

Thủ tục giải quyết hòa giải ở cơ sở khi anh em tranh giành đất hương hỏa được thực hiện theo trình tự như sau:

  • Bước 1. Các bên gửi đơn hòa giải đến UBND cấp xã
  • Bước 2. UBND cấp xã xác minh, tìm hiểu nguyên nhân gây ra tranh chấp, đồng thời thu thập các loại tài liệu có liên quan đến nguồn gốc của đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất
  • Bước 3. UBND thành lập Hội đồng hòa giải bao gồm:
  • Chủ tịch Hội đồng: Chủ tịch/Phó chủ tịch UBND
  • Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn
  • Tổ trưởng tổ dân phố (thành thị); trưởng thôn, ấp (nông thôn)
  • Người có uy tín trong dòng họ, nơi sinh sống, làm việc của các bên tranh chấp
  • Người có trình độ về mặt pháp lý
  • Người biết rõ sự việc
  • Người sinh sống ở xã, phường, thị trấn tại nơi xảy ra tranh chấp thửa đất, biết rõ về lịch sử và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó
  • Người là cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn nơi xảy ra tranh chấp
  • Bước 4. UBND tổ chức hòa giải
  • Buổi hòa giải phải có sự góp mặt của các bên tranh chấp, đầy đủ thành viên của Hội đồng hòa giải cũng như những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
  • Nếu 01 trong các bên tranh chấp vắng mặt đến 02 lần, việc hòa giải tranh chấp đất đai được xem như không thành.
  • Thời hạn thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở tối đa 45 ngày, tính từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai từ các bên.
  • Trường hợp hòa giải tại cơ sở không thành công, các bên tiến hành khởi kiện lên Tòa án để giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định.
  • Bước 5: Ủy ban nhân dân kết thúc hoà giải
  • Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.
  • Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.
  • Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.
  • Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

Thủ tục giải quyết bằng cách khởi kiện

Trình tự để thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai hương hỏa theo các bước sau:

Bước 1: Nộp đơn khởi kiện

Người yêu cầu giải quyết tranh chấp trực tiếp nộp đơn khởi kiện tại Tòa án hoặc có thể gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính; gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).

Bước 2: Tòa án tiếp nhận và xem xét hồ sơ

Thẩm phán xem xét đơn và thực hiện một trong các công việc sau:

  • Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;
  • Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
  • Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;
  • Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Bước 3. Tòa án thụ lý vụ án và thông báo về việc thụ lý vụ án

Căn cứ theo quy định tại Điều 195, 196, Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 việc Tòa án thụ lý vụ án được quy định như sau:

  • Sau khi nhận đơn khởi kiện nếu xét thấy vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án thì Thẩm phán phải thông báo ngay cho người khởi kiện biết để họ đến Tòa án làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí trong trường hợp họ phải nộp tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho nguyên đơn, bị đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết vụ án, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án

Bước 4: Chuẩn bị xét xử vụ án

Thời gian chuẩn bị xét xử là 04 tháng kể từ ngày Tòa thụ lý.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì có thể gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng.

Căn cứ khoản 2 Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán thực hiện các công việc sau đây:

  • Lập hồ sơ vụ án theo quy định tại Điều 198 của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Xác định tư cách đương sự, người tham gia tố tụng khác;
  • Xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự và pháp luật cần áp dụng;
  • Làm rõ những tình tiết khách quan của vụ án;
  • Xác minh, thu thập chứng cứ theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015;
  • Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời;
  • Tổ chức phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, trừ trường hợp vụ án được giải quyết theo thủ tục rút gọn;

Bước 5: Đưa vụ án ra xét xử và mở phiên tòa sơ thẩm

Trong 01 tháng kể từ ngày quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa mở phiên tòa sơ thẩm; nếu có lý do chính đáng thì thời hạn này có thể kéo dài đến 02 tháng.

Dịch vụ giải quyết tranh chấp đất đai tại Công ty Luật TNHH DANDWIN

DANDWIN là một công ty luật có gần 15 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai. Chúng tôi đã xây dựng được uy tín vững chắc trong ngành và nhận được sự tin tưởng từ nhiều khách hàng.

Chúng tôi đã xử lý rất nhiều trường hợp tranh chấp đất đai, bao gồm cả những trường hợp phức tạp. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi hiểu rõ các quy định pháp luật, thủ tục tố tụng và quy trình liên quan đến đất đai , giúp khách hàng đối mặt với mọi thách thức một cách tự tin.

Chúng tôi hiểu rằng tranh chấp đất đai hàng vượt qua mọi bước của quá trình này, từ chuẩn bị hồ sơ đến thủ tục tại tòa án. Chúng tôi cam kết đem lại sự hỗ trợ tối đa để giảm bớt gánh nặng tinh thần cho khách hàng trong thời kỳ khó khăn.

Với sự hiểu biết sâu sắc về luật pháp quốc tế, chúng tôi có thể hỗ trợ khách hàng trong các trường hợp tranh chấp đất đai . DANDWIN cam kết bảo vệ quyền lợi và lợi ích tối đa cho khách hàng trong mọi tình huống.

Chúng tôi luôn nỗ lực để đem lại quyền lợi tối đa cho khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai. Điều này bao gồm việc hiểu rõ từng trường hợp cụ thể, đưa ra giải pháp linh hoạt và hiệu quả, và thực hiện mọi biện pháp cần thiết để đạt được kết quả tích cực. Sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH DANDWIN – DANDWIN LAW FIRM

Địa chỉ: Số 18, Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Văn phòng tại Hồ Chí Minh: Số 86/117, Trường Chinh, Tân Bình, Hồ Chí Minh

Hotline/zalo: 0989 000 171

Email: dandwinlawfirm@gmail.com