Cấp lại sổ đỏ hết bao nhiêu tiền?

Cấp lại sổ đỏ hết bao nhiêu tiền?

Cấp lại sổ đỏ hết bao nhiêu tiền? Hãy đến với Công ty Luật TNHH DANDWIN, nơi cung cấp dịch vụ giải quyết nhanh trọn gói chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.

Sổ đỏ là gì?

Khi Luật Đất đai 2013 và các văn bản hướng dẫn được ban hành và có hiệu lực thì vẫn kế thừa tên gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Và Luật đất đai 2024 vẫn giữ nguyên cụm từ trên. Quy định này được nêu rõ tại khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau:

“Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của các luật có liên quan được thực hiện theo quy định của Luật này có giá trị pháp lý tương đương như Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại Luật này.”

Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp. Sổ đỏ, sổ hồng là từ mà người dân thường sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất căn cứ vào màu sắc của Giấy chứng nhận.

Mặc dù áp dụng chung một mẫu Giấy chứng nhận nhưng các loại Giấy chứng nhận được ban hành trước ngày 10/12/2009 vẫn có giá trị pháp lý và không bắt buộc phải đổi sang mẫu Giấy chứng nhận mới (không bắt buộc đổi sang Sổ hồng).

Thẩm quyền cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP quy định về Cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

  • Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai thì việc cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện như sau:
  • Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;
  • Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.
  • Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai:
  • Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

Chi phí cấp lại sổ đỏ là bao nhiêu?

Cấp lại sổ đỏ mất bao nhiêu tiền? Theo quy định tại Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có quy định về lệ phí cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì:

  • Lệ phí Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất chính là khoản thu mà cá nhân, tổ chức, hộ gia đình phải nộp khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất cho.
  • Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất bao gồm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, các tài sản gắn liền với đất; giấy chứng nhận đăng ký biến động về đất đai; trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính.

Tùy từng điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương mà mức thu lệ phí sẽ khác nhau, đảm bảo thu phù hợp vs nguyên tắc: Mức thu đối với cá nhân, hộ gia đình thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, các phường nội thành thuộc thành phố/thị xã trực thuộc tỉnh sẽ cao hơn mức thu tại các khu vực khác; mức thu lệ phí đối với tổ chức sẽ cao hơn so với cá nhân và hộ gia đình.

Cấp lại sổ đỏ hết bao nhiêu tiền?
Ảnh minh họa

Thời gian cấp lại sổ đỏ là bao lâu?

Điều kiện để cấp lại sổ đỏ:

Theo quy định tại Luật đất đai thì việc cấp lại sổ đỏ được thực hiện trong trường hợp:

  • Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản gắn liền với đất cho người sử dụng đất có đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
  • Điều kiện để được cấp lại sổ đỏ là: Người làm mất sổ đỏ sẽ chỉ được cấp lại sổ đỏ nếu trường hợp bị mất và người có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại sổ cũng như thực hiện đúng các thủ tục theo quy định.

Theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 01/2017/NĐ-CP về thời gian thực hiện thủ tục hành chính về đất đai như sau:

  • Đối với thời gian cấp sổ đỏ mới thì không quá 10 ngày, trong trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất một lúc do đo vẽ lại bản đồ thì không quá 50 ngày.
  • Thời gian cấp lại sổ đỏ bị mất không quá 30 ngày

Như vậy trường hợp sổ đỏ hay còn gọi là Giấy chứng nhận bị mất thì thời gian xin cấp lại sổ không quá 30 ngày và thời gian cấp đổi thì không quá 10 ngày, trừ trường hợp cấp đổi đồng loạt do đo vẽ lại bản đồ thì không quá 50 ngày.

Dịch vụ hỗ trợ đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Công ty Luật TNHH DANDWIN

DANDWIN là một công ty luật có gần 15 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai. Chúng tôi đã xây dựng được uy tín vững chắc trong ngành và nhận được sự tin tưởng từ nhiều khách hàng.

Chúng tôi đã xử lý rất nhiều trường hợp đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp đất đai, bao gồm cả những trường hợp phức tạp. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi hiểu rõ các quy định pháp luật, thủ tục tố tụng và quy trình liên quan đến đất đai, giúp khách hàng đối mặt với mọi thách thức một cách tự tin.

Chúng tôi cam kết đem lại sự hỗ trợ tối đa để giảm bớt gánh nặng tinh thần cho khách hàng trong thời kỳ khó khăn.

Chúng tôi luôn nỗ lực để đem lại quyền lợi tối đa cho khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai. Điều này bao gồm việc hiểu rõ từng trường hợp cụ thể, đưa ra giải pháp linh hoạt và hiệu quả, và thực hiện mọi biện pháp cần thiết để đạt được kết quả tích cực. Sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH DANDWIN – DANDWIN LAW FIRM

Địa chỉ: Số 18, Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Văn phòng tại Hồ Chí Minh: Số 86/117, Trường Chinh, Tân Bình, Hồ Chí Minh

Hotline/zalo: 0989 000 171

Email: cskh@dandwin.com