Diện tích tối thiểu tách thửa đất ở nông thôn? Thời hạn sử dụng đất ở nông thôn là bao lâu? Những thắc mắc trên sẽ được Công ty TNHH DANDWIN giải đáp trong bài viết dưới đây.
Đất ở nông thôn là gì?
Theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT thì đất ở nông thôn là loại đất dùng để ở tại nông thôn thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Cũng theo đó tại điểm a khoản 2 Điều 10 Luật đất đai 2013 thì các loại đất được phân ra thành đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Dẫn chiếu theo quy định tại khoản 1 Điều 143 Luật Đất đai 2013 có thể hiểu đất ở nông thôn đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Như vậy, đất ở nông thôn là một bộ phần thuộc nhóm đất phi nông nghiệp. Cụ thể là loại đất dùng để ở tại nông thôn do hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Đặc điểm của đất ở nông thôn
Thứ nhất, chủ thể sử dụng đất ở nông thôn là hộ gia đình, cá nhân
Đất ở nông thôn được sử dụng để ở tại nông thôn, nơi mà hộ gia đình và cá nhân sống chung trong các làng, ấp, và buôn qua nhiều thế hệ. Vì thế chủ thể sử dụng loại đất này chủ yếu là các hộ gia đình và cá nhân.
Thứ hai, đất ở nông thôn được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau
Đất ở nông thôn được hộ gia đình, cá nhân sử dụng với nhiều mục đích, do đặc điểm của địa hình, điều kiện kinh tế và lối sống của người dân tại nông thôn, từ đó đất ở nông thôn có thể được sử dụng để xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao, sông, để thuận tiện cho việc buôn bán trao đổi của người dân ở bản địa.
Thứ ba, đất ở nông thôn phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, xây dựng điểm dân cư
Tất cả các loại đất trên lãnh thổ Việt Nam đều cần tuân thủ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong từng thời kỳ. Đối với đất ở nông thôn thường sẽ do cơ quan nhà nước địa phương quản lý để đảm bảo phù hợp với bản đồ địa chính đã được lập, phê duyệt nhằm phục vụ cho việc xây dựng bố trí dân cư phù hợp.
Thời hạn sử dụng đất ở nông thôn, hạn mức giao đất ở nông thôn
Theo quy định tại Điều 143 Luật Đất đai 2013 thì thời hạn sử dụng đất ở nông thôn, hạn mức đất ở nông thôn như sau:
Thời hạn sử dụng đất ở nông thôn
Thời hạn sử dụng đất ở nông thôn được xác định tùy theo quy định và định hướng quy hoạch của từng tỉnh, thành phố. Thường đất ở nông thôn có thời hạn sử dụng lâu dài.
Hạn mức đất ở nông thôn
Theo đó, hạn mức đất ở nông thôn được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ trên tình hình quỹ đất tại địa phương, kết hợp với quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với điều kiện và tập quán sinh hoạt, sản xuất của địa phương.
Diện tích tối thiểu tách thửa đất ở nông thôn được quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định khoản Điều 143 Luật Đất đai 2013 quy định:
“Điều 143. Đất ở tại nông thôn
Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.”
Như vậy, để xác định diện tích tối thiểu cho việc tách thửa đất ở nông thôn, cần tham khảo văn bản quyết định của Ủy ban Nhân dân cấp tỉnh.
Ví dụ: Muốn xem diện tích tách thửa đất ở nông thôn tại Đắk lắk thì cần tham khảo Quyết định 07/2022/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức một số loại đất; kích thước, diện tích đất tối thiểu được phép tách thửa cho hộ gia đình, cá nhân. Theo đó tại văn bản này thì diện tích đất tách thửa tối thiểu đối với đất ở tại nông thôn cụ thể như sau:
Đối với các phường, thị trấn
Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Diện tích: Không nhỏ hơn 40m2;
- Kích thước: Cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 03 mét, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 08 mét.
Đối với các xã
Thửa đất mới được hình thành sau khi tách thửa phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Diện tích: Không nhỏ hơn 60m2;
- Kích thước: Cạnh tiếp giáp với đường giao thông không nhỏ hơn 04 mét, chiều sâu thửa đất không nhỏ hơn 10 mét.
Hồ sơ xin tách thửa đất gồm những gì?
- Đơn đề nghị tách thửa (có mẫu theo mẫu số 11/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài khác gắn liền với đất bản gốc.
- Bản sao công chứng, chứng thực chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị tương đương.
- Một số giấy tờ khác nếu địa phương có yêu cầu: bản sao công chứng, chứng thực giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu có) hoặc giấy xác nhận tình trạng độc thân,…
- Giấy ủy quyền (nếu chủ sở hữu đất không tự mình đi thực hiện được thủ tục thì có thể ủy quyền cho người khác đã trên 18 tuổi, đủ năng lực hành vi dân sự).
Trình tự và thủ tục tách thửa đất ở nông thôn
Người có nhu cầu tách thửa chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gồm những giấy tờ trên và nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện thuộc tỉnh, thành phố thuộc tỉnh, quận thuộc thành phố trung ương).
Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ đưa phiếu hẹn cho người đi nộp hồ sơ và phải thực hiện những vấn đề sau:
- Cử người xuống đo đạc, kiểm tra địa chính để chia tách thửa đất theo đơn yêu cầu của người có đất. Phòng đo đạc bản đồ thuộc Sở Tài nguyên và môi trường sẽ có trách nhiệm thực hiện đo đạc và lập bản đồ với khu đất chia tách.
- Lập hồ sơ và trình lên Sở Tài nguyên và môi trường để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất có nhu cầu đối với thửa đất mới được tách.
- Thực hiện các thủ tục chỉnh lý, cập nhật hồ sơ và đăng ký biến động đất đai (chỉnh sửa thông tin sau khi đã tách thửa vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất ban đầu).
Cuối cùng, người thực hiện hồ sơ nhận kết quả tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Uỷ ban nhân dân cấp xã theo phiếu hẹn. Người thực hiện hồ sơ có thể phải nộp thuế phí cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có, ví dụ như: phí thẩm định hồ sơ, phí đo đạc kiểm tra thửa đất, đăng ký biến động, lệ phí cấp sổ…). Thuế, phí này được thực hiện theo quy định của Chính phủ và quy định cụ thể của từng địa phương.
Dịch vụ đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Công ty Luật TNHH DANDWIN
DANDWIN là một công ty luật có gần 15 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực đất đai. Chúng tôi đã xây dựng được uy tín vững chắc trong ngành và nhận được sự tin tưởng từ nhiều khách hàng.
Chúng tôi đã xử lý rất nhiều trường hợp đăng ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tranh chấp đất đai, bao gồm cả những trường hợp phức tạp. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi hiểu rõ các quy định pháp luật, thủ tục tố tụng và quy trình liên quan đến đất đai , giúp khách hàng đối mặt với mọi thách thức một cách tự tin.
Chúng tôi cam kết đem lại sự hỗ trợ tối đa để giảm bớt gánh nặng tinh thần cho khách hàng trong thời kỳ khó khăn.
Chúng tôi luôn nỗ lực để đem lại quyền lợi tối đa cho khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai. Điều này bao gồm việc hiểu rõ từng trường hợp cụ thể, đưa ra giải pháp linh hoạt và hiệu quả, và thực hiện mọi biện pháp cần thiết để đạt được kết quả tích cực. Sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ
CÔNG TY LUẬT TNHH DANDWIN – DANDWIN LAW FIRM
Địa chỉ: Số 18, Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Văn phòng tại Hồ Chí Minh: Số 86/117, Trường Chinh, Tân Bình, Hồ Chí Minh
Hotline/zalo: 0989 000 171
Email: cskh@dandwin.com




" />
" />
" />
" />
" />
" />