Ly hôn với người nước ngoài thời gian bao lâu thì việc kết hôn với người nước ngoài là một trong những cầu nối để có thể kết nối và giao lưu văn hóa giữa các quốc gia với nhau. Tuy nhiên, sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa và lối sống giữa những người không cùng quốc tịch là một trong những nguyên nhân đưa hôn nhân của họ đến bờ vực tan vỡ. Vậy, thủ tục ly hôn trong trường hợp này có phức tạp không? Trong phạm vi bài viết này, Công ty Luật TNHH DANDWIN sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về thủ tục ly hôn với người nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam mới nhất để thực hiện một cách nhanh chóng và tiết kiệm thời gian.
Thời gian ly hôn với người nước ngoài
Trong quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 và Bộ luật tố tụng dân sự không quy định về việc giải quyết một vụ án ly hôn với người nước ngoài thời gian bao lâu? Bởi thời gian giải quyết ly hôn với người nước ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố vì vậy việc xác định cụ thể một khoảng thời gian là rất khó khăn. Căn cứ vào trình tự thủ tục tố tụng tại tòa cũng như kinh nghiệm hành nghề luật sư lâu năm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình thì thời gian giải quyết các vụ ly hôn với người nước ngoài thường diễn ra như sau:
- Thời gian ly hôn đồng thuận với người nước ngoài: Thời gian khoảng từ 1 đến 4 tháng;
- Thời gian đơn phương ly hôn với người nước ngoài: cấp sơ thẩm khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản,…thì có thể kéo dài hơn). Cấp phúc thẩm từ 3 đến 4 tháng(nếu có kháng cáo).
- Trường hợp ly hôn vắng mặt thì thời gian khoảng từ 12 đến 24 tháng(do phải thực hiện thủ tục ủy thác tư pháp).
Thủ tục giải quyết ly hôn với người nước ngoài
Thời gian tiến hành thủ tục ly hôn với người nước ngoài sẽ theo các bước như sau:
- Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND cấp tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú;
- Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ thụ lý giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn
- Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
- Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra Bản án hoặc Quyết định giải quyết vụ án.
Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn với người nước ngoài?
Việc xác định chính xác cơ quan có thẩm quyền giải quyết việc ly hôn với người nước ngoài sẽ giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian, công sức của vợ, chồng. Vậy nên, tùy từng trường hợp cụ thể, mà việc ly hôn với người nước ngoài sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của mỗi cơ quan khác nhau.
Thẩm quyền giải quyết của Tòa án Việt Nam
– Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và khoản 2 Điều 29 của Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH Bộ luật Tố tụng dân sự thì những vụ việc về ly hôn sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
– Theo đó, đối với trường hợp đặc biệt là ly hôn với người nước ngoài, thì khoản 1 Điều 127, khoản 2 Điều 123 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cũng như điểm d khoản 1 Điều 469 và Điều 470 của Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH Bộ luật Tố tụng dân sự, đã quy định cụ thể rằng đối với vụ việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau cùng cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam thì Tòa án Việt Nam sẽ có thẩm quyền giải quyết.
Thẩm quyền giải quyết theo cấp của Tòa án
– Đối với vụ việc ly hôn với người nước ngoài, trường hợp vụ việc có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài hoặc cần phải ủy thác tư pháp cho cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài, cho Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, thì theo quy định tại khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân cấp tỉnh sẽ có thẩm quyền giải quyết.
– Đối với những trường hợp còn lại và đặc biệt là trường hợp ly hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân của nước láng giềng cùng cư trú ở khu vực biên giới với Việt Nam theo quy định tại khoản 4 Điều 35 Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam sẽ có thẩm quyền giải quyết.
Thẩm quyền giải quyết theo lãnh thổ của Tòa án
– Đối với trường hợp thuận tình ly hôn, Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn cư trú, làm việc tại Việt Nam sẽ có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 39 Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH Bộ luật Tố tụng dân sự
– Trường hợp đơn phương ly hôn, thì Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc tại Việt Nam sẽ có thẩm quyền giải quyết. Trường hợp bị đơn không có nơi cư trú, làm việc tại Việt Nam thì nguyên đơn có thể yêu cầu Tòa án nơi mình cư trú, làm việc để giải quyết. Ngoài ra, các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn để giải quyết theo quy định tại Điều 39, Điều 40 của Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH Bộ luật Tố tụng dân sự.

Thủ tục ly hôn với người nước ngoài được thực hiện theo trình tự như thế nào?
Thủ tục ly hôn với người nước ngoài tại Việt Nam chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Việt Nam công nhận việc kết hôn hợp pháp. Như vậy, trong trường hợp vợ chồng đã đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại Việt Nam theo quy định của Luật Hộ tịch năm 2014 trước khi yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn với người nước ngoài
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn
Hồ sơ yêu cầu thuận tình ly hôn với người nước ngoài bao gồm:
– Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
– Bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của vợ, chồng;
– Bản sao Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Thẻ tạm trú của vợ, chồng;
– Bản sao Giấy khai sinh của con;
– Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh về quyền sở hữu tài sản (nếu có);
– Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh về nợ chung của vợ chồng (nếu có);
– Tài liệu, chứng cứ chứng minh thỏa thuận về việc ly hôn, nuôi con, chia tài sản chung của vợ, chồng là có căn cứ và hợp pháp;
– Những giấy tờ tài liệu khác theo yêu cầu của Tòa án (nếu có).
Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền
Bước 3: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ ly hôn theo yêu cầu của Tòa án (nếu có)
Bước 4: Nộp tạm ứng lệ phí Tòa án và nhận thông báo về việc thụ lý việc dân sự
Bước 5: Tham gia hòa giải tại Tòa án
Bước 6: Nhận quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
Khi tham gia hòa giải tại Bước 5 mà hòa giải không thành thì Tòa án lập biên bản về việc tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản nếu vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng không có sự thay đổi ý kiến, thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn mà không phải mở phiên tòa khi có đầy đủ các điều kiện.
Quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật ngay, các bên không có quyền kháng cáo, Viện Kiểm sát không có quyền kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
Thực hiện thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ ly hôn
Hồ sơ yêu cầu đơn phương ly hôn với người nước ngoài bao gồm:
– Đơn khởi kiện ly hôn;
– Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;
– Bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu của vợ/chồng có yêu cầu;
– Bản sao Giấy xác nhận thông tin về cư trú, Thẻ tạm trú của vợ, chồng;
– Bản sao Giấy khai sinh của con;
– Bản sao các giấy tờ, tài liệu khác chứng minh quyền tài sản (nếu có);
– Bản sao giấy tờ, tài liệu chứng minh về nợ chung của vợ chồng (nếu có);
– Những giấy tờ, tài liệu khác theo yêu cầu của Tòa án (nếu có).
Lưu ý: Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài lập, cấp hoặc xác nhận để sử dụng giải quyết các vụ việc hôn nhân và gia đình thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại.
Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền
Bước 3: Sửa đổi, bổ sung hồ sơ ly hôn theo yêu cầu của Tòa án (nếu có)
Bước 4: Nộp tạm ứng án phí và nhận thông báo về việc thụ lý vụ án
Bước 5: Tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải
Bước 6: Tòa án mở phiên tòa xét xử và ban hành bản án sơ thẩm để giải quyết vụ án đơn phương ly hôn.
Sau khi Tòa án sơ thẩm ban hành bản án, nếu một trong các đương sự không đồng ý với một phần hoặc toàn bộ bản án thì đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 479 Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH Bộ luật Tố tụng dân sự, như sau:
– Đương sự có mặt tại Việt Nam có quyền kháng cáo bản án của Tòa án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
– Đương sự cư trú ở nước ngoài không có mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo bản án của Tòa án là 01 tháng, kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.
– Trường hợp Tòa án xét xử vắng mặt đương sự ở nước ngoài theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều 477 của Văn bản hợp nhất số 24/VBHN-VPQH Bộ luật Tố tụng dân sự thì thời hạn kháng cáo là 12 tháng, kể từ ngày tuyên án.
Dịch vụ hỗ trợ thực hiện thủ tục ly hôn với người nước ngoài của Công ty Luật TNHH DANDWIN.
Là một trong những Công ty Luật uy tín, chuyên nghiệp hàng đầu, Công ty Luật TNHH DANDWIN cung cấp các dịch vụ:
– Tư vấn về điều kiện, trình tự, thủ tục thuận tình ly hôn với người nước ngoài;
– Tư vấn về điều kiện, trình tự, thủ tục đơn phương ly hôn nhanh với người nước ngoài;
– Tư vấn thủ tục ly hôn nhanh với người nước ngoài;
– Soạn thảo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với người nước ngoài;
– Soạn thảo đơn khởi kiện về việc ly hôn với người nước ngoài;
– Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị hồ sơ pháp lý liên quan đến ly hôn với người nước ngoài;
– Tư vấn, đại diện và/hoặc cử Luật sư tham gia bảo vệ, giải quyết tranh chấp khi ly hôn với người nước ngoài.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ
CÔNG TY LUẬT TNHH DANDWIN – DANDWIN LAW FIRM
Văn phòng tại Hà Nội: Số 18, Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Văn phòng tại Hồ Chí Minh: Số 86/117, Trường Chinh, Tân Bình, Hồ Chí Minh
Hotline/zalo: 0989 000 171
Email: cskh@dandwin.com




" />
" />
" />
" />
" />
" />