Mẫu đơn tranh chấp đất đai gửi ubnd xã, đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai gửi UBND xã viết như thế nào, nội dung đơn yêu cầu cần đảm bảo những nội dung gì? Hãy cùng Công ty Luật TNHH Dandwin tìm hiểu trong bài viết dưới đây.
Tranh chấp đất đai là gì?
Ngay từ văn bản luật đầu tiên về đất đai là Luật Đất đai 1987 đã đề cập đến tranh chấp đất đai nhưng chỉ khi Luật Đất đai 2003 được ban hành mới có định nghĩa cụ thể về tranh chấp đất đai. Nội dung này được Luật Đất đai hiện hành kế thừa, cụ thể Căn cứ theo khoản 47 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định: “Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai”.
Như vậy, tranh chấp đất đai có phạm vi rất rộng, việc hiểu rõ về tranh chấp đất đai giúp người dân nắm được các thủ tục khi giải quyết tranh chấp cũng như thực hiện các thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất. Cụ thể tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,…
Đặc điểm của tranh chấp đất đai:
- Đối tượng của tranh chấp đất đai là quyền quản lý, quyền sử dụng và những lợi ích phát sinh từ quá trình sử dụng một loại tài sản đặc biệt không thuộc quyền sở hữu của các bên tranh chấp;
- Các chủ thể tranh chấp đất đai chỉ là chủ thể quản lý và sử dụng đất, không có quyền sở hữu đối với đất đai;
- Tranh chấp đất đai luôn gắn liền với quá trình sử dụng đất của các chủ thể nên không chỉ ảnh hưởng đến lợi ích trực tiếp của các bên tham gia tranh chấp mà còn ảnh hưởng đến lợi ích của Nhà Nước. Vì trước hết, khi xảy ra tranh chấp, một bên không thực hiện được những quyền của mình, do đó ảnh hưởng đến việc thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước.
TẢI VỀ: Mẫu Đơn Tranh Chấp Đất Đai Bửi UBND Xã (84 downloads )
Hoà giải tranh chấp đất đai
- Trường hợp không bắt buộc:
Căn cứ theo Khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định về hoà giải tranh chấp đất đai: “Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.”
Như vậy, nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp hòa giải thông qua 2 hình thức:
- Tự hòa giải;
- Giải quyết qua hòa giải tại cơ sở.
Tự hòa giải là các bên tranh chấp tự thương lượng, thỏa thuận để giải quyết tranh chấp. Giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở là giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện bởi các Hòa giải viên của các Tổ hòa giải được thành lập ở thôn, khu phố, bản, sum, phóc… theo Luật Hòa giải ở cơ sở 2013. Hình thức giải quyết tranh chấp đất đai bằng tự hòa giải hoặc thông qua hòa giải ở cơ sở theo quy định tại khoản 1 điều 235 Luật Đất đai 2024 là hình thức hòa giải Nhà nước khuyến khích chứ không bắt buộc.
- Trường hợp bắt buộc:
Căn cứ theo Khoản 2 Điều 235 Luật Đất đai 2024 quy định về hoà giải tranh chấp đất đai: “Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật Đất đai 2024, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp được thực hiện như sau:
- Sau khi nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải tranh chấp đất đai;
- Thành phần Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai bao gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã là Chủ tịch Hội đồng, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, công chức làm công tác địa chính, người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có). Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện tổ chức, cá nhân khác tham gia Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai;
- Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai;
- Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;
- Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.”
Đây là hình thức hòa giải bắt buộc đối với mọi tranh chấp đất đai trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thì tranh chấp đất đai đó phải đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất hòa giải mà không thành.
Về điều kiện khởi kiện tranh chấp đất đai tại Tòa án nhân dân, Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 về trả lại đơn kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án, quy định: tranh chấp đất đai mà chưa được hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã thì chưa có đủ điều kiện khởi kiện.
Theo đó, khi nhận được đơn yêu cầu của các bên tranh chấp, Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã sẽ có trách nhiệm tổ chức Hội đồng hòa giải với sự tham gia của các thành viên như:
- Chủ tịch Hội đồng hòa giải là Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ Ban Nhân Dân;
- Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã:
- Công chức làm công tác địa chính;
- Người sinh sống lâu năm biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất tranh chấp (nếu có).
Thời hạn để thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã là không quá 30 ngày tính từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai. Sau buổi hòa giải, kết quả hòa giải phải được lập thành biên bản với đầy đủ chữ ký của các bên tham gia và được Uỷ Ban Nhân Dân cấp xã xác nhận cụ thể là hòa giải thành công hay không thành công.
Lưu ý: Việc hòa giải chỉ được thực hiện khi có mặt đầy đủ các bên tranh chấp. Trong trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ 2 khi đã được triệu tập thì được xem là hòa giải không thành.
Mẫu đơn tranh chấp đất đai gửi uỷ ban nhân dân cấp xã
Theo quy định của Điều 235 Luật Đất đai 2024 hình thức hòa giải bắt buộc đối với mọi tranh chấp đất đai trước khi yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết thì tranh chấp đất đai đó phải đã được Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất hòa giải mà không thành. Do đó, công ty Luật TNHH Dandwin hướng dẫn cách viết mẫu đơn đề nghị UBND cấp xã tổ chức hòa giải như sau:

Hướng dẫn điền thông tin
- Kính gửi: UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) nơi có đất xảy ra tranh chấp.
- Thông tin về người làm đơn: Ghi đầy đủ thông tin như họ và tên, hộ khẩu thường trú, chỗ ở hiện tại, số điện thoại liên lạc của người làm đơn yêu cầu.
- Tóm tắt nội dung về việc tranh chấp đất đai: Ở phần này, người làm đơn cần trình bày ngắn gọn nhưng đầy đủ nội dung liên quan đến sự việc tranh chấp bao gồm: nguồn gốc, căn cứ sử dụng đất, quá trình sử dụng và thực trạng sử dụng đất hiện tại;
- Nêu rõ thời điểm, nguyên nhân phát sinh tranh chấp đất đai; diễn biến tranh chấp đất đai; Quan điểm của các bên trong tranh chấp
- Tài liệu kèm theo: Các tài liệu kèm theo có thể là: Giấy tờ nhân thân của người làm đơn; Giấy tờ về nơi cư trú của người làm đơn; Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất; Giấy tờ chứng minh nguồn gốc đất đai; giấy tờ khác liên quan đến diện tích xảy ra tranh chấp.
Trên đây là bài viết về mẫu đơn tranh chấp đất đai gửi UBND xã do Công ty Luật TNHH Dandwin biên soạn. Trong trường hợp quý khách hàng không rõ các mục thông tin cần điền trong đơn quý khách hàng có thể liên hệ Công ty Luật TNHH Dandwin qua Hotline/zalo: 0989 000 171 hoặc Email: cskh@dandwin.com để được hỗ trợ. Trân trọng cảm ơn.
| Liên Hệ Để Được Hỗ Trợ Tốt Nhất | |
| Tư vấn qua Email | Tư Vấn Nhanh |




" />
" />
" />
" />
" />
" />