Thời hiệu khởi kiện quyết định hành chính

Thời hiệu khởi kiện quyết định hành chính

Thời hiệu khởi kiện quyết định hành chính quy định thời gian mà cá nhân hoặc tổ chức phải thực hiện việc khởi kiện tại tòa án hành chính. Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thời hiệu khởi kiện đối với quyết định hành chính là bao lâu? Hãy cùng Hãng Luật Dandwin tìm hiểu bài viết dưới đây.

Quyền khởi kiện vụ án hành chính

Quyền khởi kiện vụ án hành chính là quyền của cá nhân, tổ chức trong việc yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước. Quyền khởi kiện này được quy định nhằm đảm bảo sự công bằng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của công dân và tổ chức trong mối quan hệ với cơ quan nhà nước.

Căn cứ theo quy định tại Điều 115  Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi khoản 4 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019) quy định đối tượng có quyền khởi kiện vụ án hành chính bao gồm:

  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
  • Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.
  • Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án về danh sách cử tri trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại đó.

Căn cứ vào điều 115 của Luật tố tụng hành chính 2015 thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại thì có quyền khởi kiện kiện vụ án hành chính.

Thời hiệu khởi kiện quyết định hành chính

Thời hiệu khởi kiện quyết định hành chính là khoảng thời gian trong đó cá nhân hoặc tổ chức có quyền khởi kiện quyết định hành chính ra tòa án. Thời hiệu này được quy định nhằm đảm bảo sự ổn định của các quyết định hành chính và khuyến khích các bên liên quan thực hiện quyền khởi kiện trong một khoảng thời gian hợp lý.

Căn cứ theo quy định tại Điều 116  Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi khoản 4 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019) quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính được như sau:

  • Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
  • Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
  • 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
  • Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
  • Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
  • 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
  • 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
  • Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
  • Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thời hiệu khởi kiện quyết định hành chính được quy định tại Luật Tố tụng hành chính năm 2015. Theo đó, thời hiệu khởi kiện là 1 năm kể từ ngày cá nhân, tổ chức biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm do quyết định hành chính.

Điều này có nghĩa là nếu bạn cảm thấy rằng quyền lợi của bạn bị xâm phạm bởi một quyết định hành chính, bạn cần phải khởi kiện trong vòng 1 năm kể từ ngày bạn biết hoặc lẽ ra bạn phải biết rằng quyết định đó ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.

Thủ tục khởi kiện vụ án hành chính

Khởi kiện vụ án hành chính là quy trình pháp lý để yêu cầu tòa án hành chính xem xét và giải quyết các tranh chấp liên quan đến quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước hoặc việc không thực hiện hành vi hành chính. 

Căn cứ theo quy định tại Điều 117 Luật tố tụng Hành chính 2015 quy định về thủ tục khởi kiện như sau:

  • Khi khởi kiện vụ án hành chính thì cơ quan, tổ chức, cá nhân phải làm đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 118 của Luật này.
  • Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ thì có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ, tên, địa chỉ của cá nhân; ở phần cuối đơn cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Cá nhân là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp của họ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện trong đơn phải ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp đó phải ký tên hoặc điểm chỉ.
  • Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 117 Luật tố tụng Hành chính 2015 là người không biết chữ, không nhìn được, không thể tự mình làm đơn khởi kiện, không thể tự mình ký tên hoặc điểm chỉ thì có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và phải có người có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.
  • Cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện vụ án. Tại mục tên, địa chỉ của người khởi kiện phải ghi tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ, tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức đó; trường hợp tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Khởi kiện vụ án hành chính đúng thủ tục là rất quan trọng để đảm bảo quá trình giải quyết tranh chấp diễn ra công bằng, hiệu quả và đúng pháp luật. Khởi kiện vụ án hành chính đúng thủ tục không chỉ đảm bảo quyền lợi của bạn mà còn giúp hệ thống pháp luật hoạt động công bằng. Việc tuân thủ đúng quy trình và quy định pháp luật là yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi của bạn một cách hiệu quả và chính xác.

Trên đây là bài viết của Hãng Luật Dandwin về nội dung thời kiệu khởi kiện quyết định hành chính. Nếu quý khách hàng có vướng mắc về nội dung hoặc cần hỗ trợ thêm có thể liên hệ với Công ty Luật TNHH Dandwin Qua Hotline/zalo: 0989 000 171 hoặc Email: cskh@dandwin.com để được hỗ trợ. Trân trọng cảm ơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *