Hiện nay khai nhận di sản thừa kế vẫn là khái niệm xa lạ đối với nhiều gia đình. Khi nào cần khai nhận di sản thừa kế? Khai nhận di sản thừa kế tại Uỷ ban nhân dân trình tự thủ tục như thế nào?
Khai nhận di sản thừa kế là gì?
Khai nhận di sản thừa kế là thủ tục pháp lý nhằm xác nhận và ghi nhận quyền sở hữu đối với tài sản mà người đã mất để lại cho người thừa kế. Quy trình này giúp người thừa kế hợp pháp hóa quyền sở hữu tài sản theo quy định của pháp luật.
Để khai nhận thừa kế, thì cần chuẩn bị hồ sơ gồm các giấy tờ sau:
- Giấy chứng tử của người để lại di sản.
- Giấy tờ xác nhận quan hệ thừa kế (chứng minh mối quan hệ với người để lại di sản, như giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn).
- Di chúc (nếu có) hoặc giấy tờ xác nhận quyền thừa kế theo pháp luật.
- Giấy tờ liên quan đến tài sản thừa kế, như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm, cổ phiếu, v.v.
Khi nào cần khai nhận di sản thừa kế?
Để đảm bảo quyền lợi của bản thân đối với phần di sản thừa kế, người hưởng di sản cần khai nhận di sản thừa kế trong các trường hợp sau:
- Người duy nhất được hưởng di sản theo pháp luật;
- Hoặc những người cùng được hưởng di sản theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản đó có quyền yêu cầu công chứng văn bản khai nhận di sản;
- Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Khai nhận di sản thừa kế theo quy định
Đối với trường hợp có di chúc thì người nhận thừa kế phải thực hiện khai nhận di sản thừa kế theo di chúc.
Đối với trường hợp không có di chúc thì quyền sử dụng đất sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Trên thực tế khi thừa kế nhà đất theo pháp luật thường xảy ra một số trường hợp phổ biến như sau:
- Chỉ có một người hưởng di sản (đây là trường hợp đơn giản nhất vì người thừa kế chỉ cần sang tên).
- Các bên tranh chấp quyền hưởng di sản thừa kế là nhà đất thì giải quyết tại Tòa án (sau khi Tòa án giải quyết thì mới thực hiện thủ tục sang tên).
- Từ chối nhận di sản thừa kế để cho một người hưởng.
- Người thừa kế thỏa thuận việc phân chia di sản.
Thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền và trách nhiệm chứng thực văn bản khai nhận di sản thừa kế được xác định như sau:
– Phòng Tư pháp các huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Phòng Tư pháp) có thẩm quyền và trách nhiệm:
+ Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của Việt Nam liên kết với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp hoặc chứng nhận.
+ Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản.
+ Chứng thực chữ ký của người dịch trong các giấy tờ, văn bản từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài.
+ Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
+ Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản trong trường hợp di sản là động sản.
Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Tư pháp thực hiện chứng thực theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP, ký chứng thực và đóng dấu của Phòng Tư pháp.
– Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) có thẩm quyền và trách nhiệm:
+ Chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc chứng nhận.
+ Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản (trừ chữ ký của người dịch). Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản là động sản.
+ Chứng thực hợp đồng, giao dịch liên quan đến việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai.
+ Chứng thực hợp đồng, giao dịch về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở.
+ Chứng thực di chúc.
+ Chứng thực văn bản từ chối nhận di sản.
+ Chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản và văn bản khai nhận di sản trong trường hợp di sản là tài sản quy định tại Điểm c, d và Điều 32 Khoản 2 Điều 5 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện ký chứng thực và đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Nghĩa vụ, quyền của người thực hiện chứng thực
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định người thực hiện chứng thực có những nghĩa vụ và quyền hạn sau đây:
– Đảm bảo tính trung thực, chính xác và khách quan khi chứng thực.
– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc chứng thực.
– Không được chứng thực hợp đồng, giao dịch hoặc chữ ký liên quan đến tài sản hoặc lợi ích cá nhân của chính mình hoặc người thân như vợ/chồng, cha/mẹ đẻ hoặc nuôi, con ruột hoặc con rể/dâu, ông/bà, anh/chị em ruột của vợ/chồng hoặc cháu là con của con ruột hoặc con nuôi.
– Từ chối chứng thực trong các trường hợp quy định tại Điều 22, 25 và Điều 32 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
– Yêu cầu cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết để xác minh tính hợp pháp của giấy tờ hoặc văn bản cần chứng thực.
– Lập biên bản tạm giữ và chuyển cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật đối với giấy tờ hoặc văn bản cấp sai thẩm quyền, giả mạo hoặc có nội dung quy định tại Điểm 4 Điều 22 Nghị định 23/2015/NĐ-CP.
– Hướng dẫn người yêu cầu chứng thực bổ sung Khiến những hồ sơ, thông tin liên quan đến di sản thừa kế đúng, chính xác và đầy đủ, tránh việc chứng thực không chính xác và hỗ trợ người yêu cầu nếu hồ sơ chứng thực chưa đủ hoặc hướng dẫn họ nộp hồ sơ đến cơ quan chứng thực đúng.
Thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại Uỷ ban nhân dân
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
– Văn bản khai nhận di sản thừa kế
– Giấy tờ chứng minh quyền thừa kế:
+ Đối với thừa kế theo pháp luật: Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân/căn cước công dân…Các giấy tờ chứng minh mối quan hệ của người thừa kế và người chết…
+ Đối với thừa kế theo di chúc: Di chúc hợp lệ
– Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế (giấy chứng nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp ,…)
– Bản kê khai di sản thừa kế: Liệt kê tất cả tài sản của người để lại di sản, giá trị và tình trạng tài sản
– Giấy chứng tử của người chết (bản sao)
– Giấy tờ khác như:
+ Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế (bản sao)
+ CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: người chết và của mình (bản sao)
+ Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện)
Bước 2: Nộp hồ sơ
Người thực hiện khai nhận di sản thừa kế nộp hồ sơ đến UBND. Cán bộ tiếp nhận, tiến hành kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu chứng thực việc khai nhận di sản thừa kế. Hồ sơ có thiếu sót thì hướng dẫn sửa đổi bổ sung cho đầy đủ.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ
Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan người thực hiện chứng thực tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.
Lập Văn bản khai nhận di sản thừa kế;Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo Điều 57 Luật Công chứng 2014.
Thông báo cho các bên liên quan về việc đã hoàn tất thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
Trên đây là bài viết của Công ty Luật TNHH Dandwin về nội dung thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại UBND. Nếu quý khách hàng có vướng mắc về nội dung hoặc cần hỗ trợ thêm có thể liên hệ với Công ty Luật TNHH Dandwin Qua Hotline/zalo: 0989 000 171 hoặc Email: cskh@dandwin.com để được hỗ trợ. Trân trọng cảm ơn.




" />
" />
" />
" />
" />
" />