Điều kiện mua nhà ở xã hội ở Hà Nội

Điều kiện để mua nhà ở xã hội ở Hà Nội

Hiện nay, nhiều dự án nhà ở xã hội tại Hà Nội đang được thông báo bán với giá dao động từ 10-20 triệu đồng/m2. Trong bối cảnh thiếu nguồn cung, giá nhà thương mại tăng cao, nhà ở xã hội giúp người dân có thu nhập thấp và một số đối tượng đặc biệt tại Thủ đô nâng cao chất lượng cuộc sống. Vậy điều kiện để được mua nhà ở xã hội ở Hà Nội là gì? Nội dung này sẽ được làm rõ trong bài viết dưới đây.

1. Đối tượng được mua, thuê mua nhà ở xã hội

Căn cứ theo quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023, các đối tượng được hỗ trợ cho mua, thuê mua nhà ở xã hội bao gồm: 

(1) Những người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc diện được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng là một trong những đối tượng được ưu tiên;

(2) Các hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

(3) Những người có thu nhập thấp ở các khu đô thị;

(4) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp;

(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác;

(6) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

(7) Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở;

(8) Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

2. Điều kiện để được mua nhà ở xã hội

2.1. Điều kiện về nhà ở

  • Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại Hà Nội.
  • Nếu đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân dưới 15m2/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
  • Trường hợp là những người đang trong quân đội, công chức, viên chức… thì phải không đang ở nhà công vụ.

2.2.  Điều kiện về thu nhập

Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định về điều kiện thu nhập để được hưởng chính sách nhà ở xã hội, cụ thể:

Đối tượng Điều kiện

(3) Những người có thu nhập thấp ở các khu đô thị

(4) Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp

(6) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức

  • Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận hàng tháng không quá 15 triệu đồng/tháng;
  • Trường hợp đã kết hôn: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của cả 02 vợ chồng không quá 30 triệu đồng/tháng.
  • Lưu ý: Thu nhập được tính theo Bảng tiền công, tiền lương do nơi làm việc xác nhận.
  • Thời gian xác định điều kiện về thu nhập trong 01 năm liền kề, tính từ thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ cho chủ đầu tư để đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.
(3) Những người có thu thập thấp ở các khu đô thị những không có Hợp đồng lao động
  • Trường hợp còn độc thân: Thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng.
  • Trường hợp đã kết hôn: Tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng. 
  • Việc xác nhận thu nhập được thực hiện bởi Ủy ban nhân dân cấp xã.
(2) Các hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị
  • Thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
(5) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác
  • Trường hợp còn độc thân: Thu nhập thực nhận (bao gồm cả lương và phụ cấp) không quá tổng thu nhập của sĩ quan hàm Đại tá.
  • Trường hợp đã kết hôn: Nếu cả 02 vợ chồng đều thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập (bao gồm cả lương và phụ cấp) thực nhận hàng tháng không quá 02 lần tổng thu nhập của sĩ quan cấp hàm Đại tá; Chỉ 01 người thuộc lực lượng vũ trang: Tổng thu nhập thực nhận hàng tháng của 2 vợ chồng không quá 1,5 lần tổng thu nhập của sĩ quan cấp hàm Đại tá (bao gồm cả lương và phụ cấp).

——————————————————————————

Trường hợp bài viết có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bài viết khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách qua số điện thoại 0989 000 171 hoặc liên hệ qua email dandwinlawfirm@gmail.com. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Xin cảm ơn.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *