Lập Vi Bằng Hợp Đồng Đặt Cọc

Lập vi bằng hợp đồng đặt cọc

Lập vi bằng hợp đồng đặt cọc là hành vi nhằm đảm bảo sự kiện đặt cọc giữa các bên diễn ra có sự chứng kiến hợp pháp của Thừa phát lại. Từ đó, các bên có thể sử dụng vi bằng này làm nguồn chứng cứ giao nộp cho Tòa án khi xảy ra tranh chấp. Vậy việc lập vi bằng hợp đồng đặt cọc diễn ra như thế nào? Thủ tục lập vi bằng hợp đồng đặt cọc ra sao? Những băn khoăn trên sẽ được Công ty Luật TNHH DANDWIN giải đáp tại bài viết dưới đây.

Hợp đồng đặt cọc là gì?

Khái niệm về đặt cọc được quy định tại Bộ luật dân sự 2015 và được xem là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của các bên khi tham gia giao dịch dân sự.

Khoản 1 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015 quy định đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để đảm bảo giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

Vậy có thể hiểu, hợp đồng đặt cọc là hợp đồng giữa bên bán nhận tài sản đặt cọc từ bên mua trong một thời gian theo thỏa thuận của các bên để đảm bảo việc giao kết, thực hiện việc mua bán của hai bên.

Vi bằng hợp đồng đặt cọc là gì?

Trước hết, vi bằng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP đề cập là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu. Vậy nên, việc lập vi bằng hợp đồng đặt cọc có thể hiểu là việc xác nhận hành vi đặt cọc, giao nhận tài sản đặt cọc của bên mua và bên bán trong giao dịch mua bán.

Khách hàng cần lưu ý phân biệt với việc công chứng hợp đồng đặt cọc và công chứng hợp đồng, giao dịch liên quan đến bất động sản. Vì đây là phạm vi thuộc hoạt động công chứng, chứng thực thuộc trường hợp tại khoản 4 Điều 37 Nghị định số 08/2020/NĐ-CP nên sẽ không được lập vi bằng.

Tại sao cần lập vi hợp đồng đặt cọc?

Bản chất của việc lập vi bằng là ghi nhận lại sự kiện có thật nhằm sử dụng làm nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết các tranh chấp dân sự. 

Mặc dù, việc lập vi bằng đặt cọc khi mua bán không phải là bắt buộc, nhưng nhằm tạo nguồn chứng cứ hợp lệ và đảm bảo tính xác thực của việc đặt cọc, các bên có quyền yêu cầu Thừa phát lại lập vi bằng đối với sự kiện đặt cọc trên.

Lập vi bằng hợp đồng đặt cọc
Ảnh minh họa

Các trường hợp không được lập vi bằng

Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về các trường hợp không được lập vi bằng như sau:

“Điều 37. Các trường hợp không được lập vi bằng

  1. Các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 4 của Nghị định này.
  2. Vi phạm quy định về bảo đảm an ninh, quốc phòng bao gồm: Xâm phạm mục tiêu về an ninh, quốc phòng; làm lộ bí mật nhà nước, phát tán tin tức, tài liệu, vật phẩm thuộc bí mật nhà nước; vi phạm quy định ra, vào, đi lai trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ, vành đai an toàn của công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự; vi phạm quy định về bảo vệ bí mật, bảo vệ công trình an ninh, quốc phòng và khu quân sự.
  3. Vi phạm đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình theo quy định tại Điều 38 của Bộ luật Dân sự; trái đạo đức xã hội.
  4. Xác nhận nội dung, việc ký tên trong hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định thuộc phạm vi hoạt động công chứng, chứng thực; xác nhận tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt; xác nhận chữ ký, bản sao đúng với bản chính.
  5. Ghi nhận sự kiện, hành vi để chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu đất đai, tài sản không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu theo quy định của pháp luật.
  6. Ghi nhận sự kiện, hành vi để thực hiện các giao dịch trái pháp luật của người yêu cầu lập vi bằng.
  7. Ghi nhận sự kiện, hành vi của cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân đang thi hành công vụ.
  8. Ghi nhận sự kiện, hành vi không do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến.
  9. Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.”

Theo đó, có 9 trường hợp không được lập vi bằng được quy định bao gồm các trường hợp như bên trên.

Thủ tục lập vi bằng hợp đồng đặt cọc

Để thực hiện hoạt động lập vi bằng hợp đồng đặt cọc bạn cần thực hiện các bước sau đây:

Bước 1: Xác định yêu cầu lập vi bằng hợp đồng đặt cọc 

Căn cứ theo quy định tại Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng như sau:

“Điều 36. Thẩm quyền, phạm vi lập vi bằng, giá trị pháp lý của vi bằng

  1. Thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp quy định tại Điều 37 của Nghị định này.”

Theo đó, bạn có thể đến bất kỳ văn phòng thừa phát lại nào mà không bắt buộc phải tại địa phương bạn thường trú hay nơi bất động sản trong phạm vi toàn quốc và yêu cầu lập vi bằng đặt cọc mua bán đất đai và điền thông tin vào phiếu yêu cầu lập vi bằng tại Văn phòng Thừa phát lại.

Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ lập vi bằng

Tại văn phòng thừa phát tại bạn và văn phòng thừa phát lại sẽ tiến hành ký dịch vụ lập vi bằng, theo đó hai bên sẽ thỏa thuận một số vấn đề liên quan đến nội dung của việc lập vi bằng, chi phí lập vi bằng, thời gian và địa điểm lập vi bằng, các chi phí khác phát sinh (nếu có).

Bước 3: Tiến hành lập vi bằng

Dựa vào thỏa thuận trong hợp đồng lập vi bằng, thừa phát lại sẽ tiến hành lập vi bằng và thực hiện dịch vụ như đã thỏa thuận và tiến hành giao vi bằng cho bạn theo đúng thỏa thuận đúng theo quy định.

Bước 4: Đăng ký vi bằng

Kể từ ngày kết thúc lập vi bằng, trong vòng 03 ngày làm việc, Văn phòng thừa phát lại phải gửi vi bằng và các tài liệu chứng minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để đăng ký và kể từ ngày nhận được vi bằng, trong vòng 02 ngày làm việc, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.

Dịch vụ lập vi bằng tại Công ty Luật TNHH DANDWIN

DANDWIN là một công ty luật có gần 15 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong các lĩnh vực pháp lý như: Luật sư, Thừa phát lại. Chúng tôi đã xây dựng được uy tín vững chắc trong ngành và nhận được sự tin tưởng từ nhiều khách hàng.

Chúng tôi đã xử lý rất nhiều trường hợp lập vi bằng đa dạng. Với đội ngũ giàu kinh nghiệm, chúng tôi hiểu rõ các quy định pháp luật, thủ tục và quy trình liên quan đến lập vi bằng để khách hàng có cơ sở đối chứng khi phát sinh tranh chấp, là căn cứ chính thống khách hàng có thể bảo vệ quyền lợi của mình trước cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, giúp khách hàng đối mặt với mọi thách thức một cách tự tin.

Chúng tôi luôn nỗ lực để đem lại quyền lợi tối đa cho khách hàng trong quá trình lập vi bằng. Điều này bao gồm việc hiểu rõ từng trường hợp cụ thể, đưa ra giải pháp linh hoạt và hiệu quả, và thực hiện mọi biện pháp cần thiết để đạt được kết quả tích cực. Sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH DANDWIN – DANDWIN LAW FIRM

Văn phòng tại Hà Nội: Số 18, Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Văn phòng tại Hồ Chí Minh: Số 86/117, Trường Chinh, Tân Bình, Hồ Chí Minh

Hotline/zalo: 0989 000 171

Email: cskh@dandwin.com