Lập Vi Bằng Tại Nhà – Thủ Tục Lập Vi Bằng

Lập vi bằng tại nhà

Lập vi bằng tại nhà? Hiện nay, do nhu cầu của cá nhân mà việc lập vi bằng trong các giao dịch ngày càng phổ biến. Vì việc lập vi bằng cũng giúp mọi người an tâm hơn được phần nào tránh các rủi ro nếu như có tranh chấp xảy ra. Vậy việc lập vi bằng chi phí như thế nào? Và có được lập tại nhà không? Hãy đến với Công ty Luật DANDWIN, nơi cung cấp dịch vụ lập vi bằng trọn gói chuyên nghiệp và hiệu quả nhất.

Vi bằng là gì?

Vi bằng là văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi có thật do Thừa phát lại trực tiếp chứng kiến, lập theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định của Nghị định 08/2020/NĐ-CP ngày 08/01/2020.

Mục đích khi sử dụng vi bằng: Vi bằng sẽ cung cấp bằng chứng mạnh mẽ về bảo vệ chống lại rủi ro pháp lý. Nếu các bên có tranh tụng liên quan đến một sự kiện hoặc phạt tiền, tài liệu này có giá trị cho các mục đích chứng cứ trước tòa án.

Thẩm quyền lập vi bằng

Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP, thừa phát lại được lập vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi có thật theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi toàn quốc, trừ các trường hợp không lặp vi bằng.

Giá trị pháp lý của vi bằng

– Vi bằng không thay thế văn bản công chứng, văn bản chứng thực, văn bản hành chính khác.

– Vi bằng là nguồn chứng cứ để Tòa án xem xét khi giải quyết vụ việc dân sự và hành chính theo quy định của pháp luật; là căn cứ để thực hiện giao dịch giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

– Trong quá trình đánh giá, xem xét giá trị chứng cứ của vi bằng, nếu thấy cần thiết, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân có thể triệu tập Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác để làm rõ tính xác thực của vi bằng. Thừa phát lại, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác phải có mặt khi được Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân triệu tập.

(Điều 36 Nghị định 08/2020/NĐ-CP)

Thỏa thuận về việc lập vi bằng

– Người yêu cầu lập vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:

+ Nội dung vi bằng cần lập;

+ Địa điểm, thời gian lập vi bằng;

+ Chi phí lập vi bằng;

+ Các thỏa thuận khác (nếu có).

– Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản.

(Điều 38 Nghị định 08/2020/NĐ-CP)

Lập vi bằng hết bao nhiêu tiền?

Hiện tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP và các văn bản liên quan chưa có quy định về tổ chức và hoạt động của thừa phát lại chưa có quy định cụ thể về lập vi bằng sẽ hết bao nhiêu tiền.

Căn cứ theo quy định tại Điều 64 Nghị định 08/2020/NĐ-CP quy định về chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án như sau:

“Điều 64. Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án

Chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án do người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc.

Văn phòng Thừa phát lại quy định và phải niêm yết công khai chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án, trong đó xác định rõ mức tối đa, mức tối thiểu, nguyên tắc tính.

Trên cơ sở chi phí đã niêm yết, người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại có thể thỏa thuận thêm về chi phí thực hiện theo công việc hoặc theo giờ làm việc và các khoản chi phí thực tế phát sinh bao gồm: Chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).

Trong trường hợp Văn phòng Thừa phát lại tổ chức thi hành án mà phải tiến hành xác minh thì chi phí xác minh do Thừa phát lại và người yêu cầu thỏa thuận theo quy định tại khoản 2 Điều này hoặc được tính vào chi phí thi hành án dân sự quy định tại Điều 65 của Nghị định này”.

Theo đó, chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án do người yêu cầu và văn phòng Thừa phát lại thỏa thuận theo công việc thực hiện hoặc theo giờ làm việc.

Đồng thời văn phòng Thừa phát lại quy định và phải niêm yết công khai chi phí lập vi bằng và xác minh điều kiện thi hành án, trong đó xác định rõ mức tối đa, mức tối thiểu, nguyên tắc tính.

Trên cơ sở chi phí đã niêm yết, người yêu cầu và Văn phòng Thừa phát lại có thể thỏa thuận thêm về chi phí thực hiện theo công việc hoặc theo giờ làm việc và các khoản chi phí thực tế phát sinh bao gồm: Chi phí đi lại; phí dịch vụ cho các cơ quan cung cấp thông tin; chi phí cho người làm chứng, người tham gia hoặc chi phí khác (nếu có).

Về thời gian lập vi bằng, việc lập vi bằng trong giờ làm việc của văn phòng Thừa phát lại và lập vi bằng ngoài giờ làm việc của văn phòng Thừa phát lại cũng ảnh hưởng tới chi phí lập vi bằng.

Ngoài hai yếu tố cơ bản nêu trên, một số chi phí phát sinh khác như chi phí đi lại hay chi phí cho người làm chứng cũng sẽ chi phí lập vi bằng thay đổi.

Người yêu cầu và văn phòng Thừa phát lại sẽ thỏa thuận mức phí này trước khi lập vi bằng và ghi cụ thể tại Hợp đồng dịch vụ lập vi bằng.

Hiện nay, chi phí lập vi bằng đối với các dịch vụ tại văn phòng Thừa phát lại thường dao động trong khoảng từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng.

Lập vi bằng tại nhà
Ảnh minh họa

Có được lập vi bằng tại nhà hay không?

Hiện tại, theo quy định tại Nghị định 08/2020/NĐ-CP chưa có quy định bắt buộc phải lập vi bằng tại văn phòng Thừa phát lại do đó, nếu bạn có yêu cầu thì văn phòng thừa phát lại sẽ thỏa thuận về địa điểm lập vi bằng trước khi lập vi bằng và ghi cụ thể tại Hợp đồng dịch vụ lập vi bằng.

Địa điểm lập vi bằng có thể tại nhà riêng của người yêu cầu hay nơi có tài sản,… Do đó, bạn có thể thỏa thuận với văn phòng thừa phát lại và lập vi bằng tại nhà riêng.

Như vậy, trên đây là những giải đáp về lệ phí khi lập vi bằng và thỏa thuận về lập vi bằng tại nhà mà bạn có thể tham khảo.

Thủ tục thực hiện lập vi bằng

– Yêu cầu đối với thừa phát lại: phải trực tiếp chứng kiến sự kiện cũng như tiến hành lập vi bằng và đảm bảo chịu trách nhiệm trước người yêu cầu lập vi bằng và trước pháp luật về vi bằng do chính mình lập.

Việc chứng kiến cũng như ghi nhận lại sự kiện hay hành động phải được thực hiện một cách khách quan, công bằng, minh bạch. Nếu như cần thiết, Thừa phát lại hoàn toàn được quyền mời một người khác làm chứng để chứng kiến việc lập vi bằng đó.

– Yêu cầu đối với người yêu cầu lập vi bằng: phải cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) một cách trung thực, chính xác và đầy đủ nhất. Người yêu cầu lập vi bằng cũng phải tự chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của các văn bản, giấy tờ mà mình đã cung cấp cho Thừa phát lại.

– Trong quá trình lập vi bằng, trách nhiệm của Thừa phát lại phải giải thích rõ cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng, tránh trường hợp để người yêu cầu lập vi bằng ngộ nhận về giá trị cũng như mục đích của vi bằng đó.

– Sau khi lập vi bằng xong, người yêu cầu lập vi bằng phải ký cũng như điểm chỉ vào vi bằng.

– Khi vi bằng được soạn thảo hoàn tất, Thừa phát lại phải ký vào từng trang, có đóng dấu của Văn phòng thừa phát lại theo đúng quy định của pháp luật về lưu trữ như đối với văn bản công chứng.

– Khi hoàn tất thủ tục lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính 01 bộ vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) về Sở Tư pháp nơi Văn phòng đặt trụ sở hoặc cập nhật vi bằng, tài liệu chứng minh (nếu có) vào cơ sở dữ liệu về vi bằng.

– Sở Tư pháp ghi vào sổ đăng ký vi bằng hoặc duyệt nội dung cập nhật trên cơ sở dữ liệu về vi bằng trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được vi bằng hoặc kể từ ngày Văn phòng Thừa phát lại cập nhật vào cơ sở dữ liệu về vi bằng.

Sở Tư pháp có quyền thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật trong trường hợp phát hiện vi bằng, tài liệu chứng minh vi phạm quy định của pháp luật. Khi đó, thừa phát lại, Văn phòng Thừa phát lại chịu trách nhiệm trước người yêu cầu lập vi bằng, trước pháp luật về nội dung, hình thức vi bằng đã lập.

LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ

CÔNG TY LUẬT TNHH DANDWIN – DANDWIN LAW FIRM

Văn phòng tại Hà Nội: Số 18, Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Văn phòng tại Hồ Chí Minh: Số 86/117, Trường Chinh, Tân Bình, Hồ Chí Minh

Hotline/zalo: 0989 000 171       

Email: cskh@dandwin.com