Theo sự phát triển của công nghệ, thủ đoạn lừa đảo chiếm đoạt tài sản diễn ra ngày một tinh vi và trắng trợn, thậm chí với mức tài sản lên đến trên 10 tỷ đồng. Theo thông tin từ Cục An ninh Mạng và phòng chống tội phạm sử dụng công nghệ cao của Bộ Công an, 8.000 – 10.000 tỷ đồng đã bị lừa đảo chiếm đoạt trong năm 2023, tăng gấp rưỡi so với năm 2022. Thông qua bài viết này, Công ty Luật Dandwin sẽ giúp bạn có góc nhìn rõ ràng hơn về tội danh này, từ đó có thể bảo vệ bản thân tốt hơn khi không may rơi vào trường hợp trên, đặc biệt là khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 10 tỷ.
Lừa đảo chiếm đoạt tài sản là gì?
Quy định của pháp luật về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 (sau đây gọi tắt là “Bộ luật hình sự”), tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản được cấu thành khi một cá nhân hoặc tổ chức, bằng thủ đoạn gian dối, chiếm đoạt tài sản của người khác với giá trị từ 2 triệu đồng trở lên.
Thủ đoạn gian dối được hiểu là hành vi dụ dỗ, lôi kéo, đưa thông tin giả để có được lòng tin của người bị hại, khiến người bị hại tình nguyện đưa tài sản cho mình. Sau khi chiếm được tài sản, người phạm tội thường sẽ cắt đứt liên lạc hoặc trốn tránh để người bị hại không thể tìm ra mình.
Theo khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự, với trường hợp tài sản bị chiếm đoạt có giá trị dưới 2 triệu đồng, muốn cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản cần có một trong các điều kiện sau:
- Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
- Đã bị kết án về tội này hoặc các tội chiếm đoạt tài sản khác (như cưỡng đoạt tài sản, cướp tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản,…), chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
- Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; hoặc
- Tài sản bị chiếm đoạt là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.
Bên cạnh đó, cần lưu ý rằng, tội phạm có thể được cấu thành kể cả trong trường hợp không có thiệt hại về tài sản. Ví dụ, một người đã thực hiện hành vi gian dối để chiếm đoạt tài sản nhưng chưa chiếm đoạt được, vẫn có thể bị coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản ở giai đoạn phạm tội chưa đạt và phải chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 57 Bộ luật Hình sự. Thông thường, trường hợp này xảy ra với hành vi chiếm đoạt tài sản hiện vật có giá trị như máy tính, điện thoại, ô tô,…
Điều đáng chú ý đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là ý định phạm tội cũng như hành vi gian dối của người phạm tội phải xảy ra trước khi người bị hại đưa tài sản cho người phạm tội.
Ví dụ: Người phạm tội gọi điện cho người bị hại, giả danh là cán bộ của một cơ quan chức năng và yêu cầu người bị hại chuyển 50 triệu đồng để xử lý thủ tục, khiến người bị hại tin tưởng và tự nguyện chuyển tiền cho người phạm tội. Trong trường hợp này, ý định lừa đảo và hành vi đưa thông tin giả xảy ra trước khi người bị hại chuyển 50 triệu đồng nên đã cấu thành tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.
Ngược lại, nếu ý định lừa đảo và hành vi chiếm đoạt xảy ra sau khi nhận được tài sản của người bị hại, người phạm tội sẽ bị cấu thành hành vi chiếm đoạt tài sản khác (như tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự). Việc nắm được chính xác hành vi phạm tội có thể hỗ trợ người bị hại tố cáo đúng và bảo vệ quyền lợi của mình một cách tốt nhất.
Tóm lại, để xác định được đây có phải tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hay không, bạn cần dựa trên ba yếu tố cơ bản như sau:
- Có ý định chiếm đoạt tài sản;
- Có hành vi gian dối để khiến người bị hại tình nguyện đưa tài sản cho người phạm tội;
- Ý định và hành vi gian dối xảy ra trước khi người bị hại đưa tài sản cho người phạm tội.
Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản bị xử lý như thế nào?
Tùy theo mức độ phạm tội, ý định phạm tội và một số yếu tố khác có liên quan, tội danh này có thể bị xử lý theo hai mức chính: phạt hành chính và phạt hình sự.
Đối với phạt hành chính, giá trị tài sản bị chiếm đoạt là dưới 2 triệu đồng và người phạm tội không thuộc các trường hợp nêu tại khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự như đã phân tích tại Mục 1.1 trên đây.
Đối với phạt hình sự, căn cứ Điều 174 Bộ luật Hình sự, người phạm tội có thể bị xử phạt tùy theo bốn mức độ như sau:
- Mức 1 – Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: Tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng, hoặc dưới 2 triệu đồng nhưng thuộc các trường hợp như đã nêu tại Mục 1.1 trên đây.
- Mức 2 – Phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: Tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 200 triệu đồng; người phạm tội hoạt động theo tổ chức có tính chất chuyên nghiệp, có tái phạm ở mức độ nguy hiểm, lợi dụng chức vụ, quyền hạn, danh nghĩa cá nhân, tổ chức, hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.
- Mức 3 – Phạt tù từ 07 năm đến 15 năm: Tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 200 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng; người phạm tội lợi dụng bệnh dịch, thiên tai để lừa đảo.
- Mức 4 – Phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân: Tài sản bị chiếm đoạt có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên; người phạm tội lợi dụng chiến tranh hoặc tình hình khẩn cấp như cháy nổ, tai nạn,… để lừa đảo.
Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 100 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.
Căn cứ Điều 57 Bộ luật Hình sự, chế tài đối với hành vi phạm tội chưa đạt được quyết định theo các Điều của Bộ luật này về các tội phạm tương ứng tùy theo mức độ gây nguy hiểm cho xã hội, mức độ thực hiện ý định phạm tội và những tình tiết khác, nhưng tối đa không quá 20 năm đối với án chung thân hoặc ba phần tư mức phạt tù luật định.
Mức phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 10 tỷ
Đối với tài sản giá trị lớn như 10 tỷ, tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản sẽ chịu mức phạt mức 4, với mức phạt tù có thời hạn tối thiểu là 12 năm, tối đa là 20 năm, hoặc tù chung thân nếu có những tình tiết tăng nặng trách nhiệm như mức độ nguy hiểm, số lần tái phạm,…
Tuy nhiên, theo Điều 54 Bộ luật Hình sự, án phạt có thể ít hơn 12 năm nếu có tình tiết giảm nhẹ được Tòa án chấp thuận giảm án tù.
Ngoài trách nhiệm hình sự, người phạm tội cũng còn phải chịu trách nhiệm dân sự, đó là hoàn trả tài sản đã chiếm đoạt hoặc hoàn trả giá trị tương ứng, thậm chí là bồi thường thiệt hại nếu có.
Tóm lại, mức phạt đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 10 tỷ có khả năng cao được áp dụng mức hình phạt cao nhất do giá trị tài sản lớn. Để có thể xác định được khung phạt thực tế có khả năng thi hành trong từng trường hợp cụ thể, khi tố cáo người vi phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, người bị hại nên nhờ sự hỗ trợ từ luật sư hoặc cơ quan có thẩm quyền.
Cách xử lý khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 10 tỷ
Khi bị lừa đảo chiếm đoạt tài sản trên 10 tỷ, người bị hại nên ngay lập tức làm đơn tố cáo lên cơ quan công an kèm theo bằng chứng phù hợp với quy định tại Điều 39 Luật Tố cáo 2018. Ngoài ra, người bị hại nên liên hệ và nhờ sự hỗ trợ của luật sư để được tư vấn về việc chuẩn bị hồ sơ tố cáo, xác định mức phạt và đảm bảo quyền lợi chính đáng của mình.
Thành lập được 13 năm, Công ty Luật TNHH Dandwin đã thực hiện nhiều cuộc tư vấn và tham gia tranh tụng đối với tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản với đội ngũ luật sư được đào tạo bài bản và giàu kinh nghiệm. Để được tư vấn và hỗ trợ một cách tốt nhất, vui lòng liên hệ với luật sư Dandwin qua Hotline/zalo: 0989 000 171 hoặc Email: cskh@dandwin.com. Trân trọng cảm ơn.
| Liên Hệ Để Được Hỗ Trợ Tốt Nhất | |
| Tư vấn qua Email | Tư Vấn Nhanh |




" />
" />
" />
" />
" />
" />