Ly hôn có yếu tố nước ngoài mất bao nhiêu tiền? là một trong những câu hỏi rất nhiều người thắc mắc trong thời gian gần đây. Ngày này việc kết hôn có yếu tố nước ngoài (kết hôn với người nước ngoài, có tài sản hôn nhân ở nước ngoài,…) đang rất phổ biến và có xu hướng ngày càng gia tăng. Tuy nhiên đi kèm với xu hướng này thì việc ly hôn có yếu tố nước ngoài lại đang là một trong những chủ đề nóng, ngày càng được quan tâm. Và các các vấn đề như: chi phí cho việc ly hôn có yếu tố nước ngoài là bao nhiêu, thời gian, thủ tục ra sao,… được mọi người rất quan tâm. Những băn khoăn đó sẽ được chúng tôi – Công ty Luật DANDWIN giải đáp trong bài viết dưới đây.
Ly hôn có yếu tố nước ngoài là gì
Căn cứ theo Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ly hôn có yếu tố nước ngoài bao gồm các trường hợp cụ thể như:
- Ly hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài;
- Ly hôn giữa hai người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;
- Ly hôn mà có con cái đang ở nước ngoài;
- Ly hôn mà có tài sản ở nước ngoài;
- Ly hôn mà có đương sự ở nước ngoài
Theo quy định tại Điều 7 Nghị quyết 02/2013 – Hướng dẫn Bộ Luật tố tụng dân sự sửa đổi, đương sự ở nước ngoài bao gồm:
“Điều 7. Về quy định tại khoản 3 Điều 33 của Bộ Luật tố tụng dân sự
Đương sự ở nước ngoài bao gồm:
a) Đương sự là người nước ngoài không định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời gian Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
b) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở nước ngoài có mặt hoặc không có mặt tại Việt Nam vào thời gian Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
c) Đương sự là người nước ngoài định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời gian Tòa án thụ lý vụ việc dân sự;
d) Đương sự là người Việt Nam định cư, làm ăn, học tập, công tác ở Việt Nam nhưng không có mặt tại Việt Nam vào thời gian Tòa án thụ lý vụ việc dân sự.”
Chi phí ly hôn có yếu tố nước ngoài
Căn cứ theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành thì mức án phí ly hôn theo bảng dưới đây:
- Án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản (theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
- Nếu có tranh chấp thì án phí phải đóng như sau:
|
Các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch |
Án phí dân sự phải nộp tại Chi cục Thi hành án |
| Từ 6.000.000 đồng trở xuống | 300.000 đồng |
| Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng | 5% giá trị tài sản có tranh chấp |
| Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng | 20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng |
| Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng | 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng |
| Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng | 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng |
| Từ trên 4.000.000.000 đồng | 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng. |
Nghĩa vụ chịu án phí ly hôn có yếu tố nước ngoài
Nghĩa vụ chịu án phí ly hôn sơ thẩm
Pháp luật quy định trách nhiệm chịu án phí ly hôn sơ thẩm tại khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, tương ứng với mỗi trường hợp khác nhau nghĩa vụ chịu án phí thuộc về từng người, cụ thể như sau:
- Nguyên đơn (vợ hoặc chồng) phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm trong vụ án ly hôn. Kể cả trường hợp tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn;
- Nếu thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu 50% mức án phí;
- Các đương sự trong vụ án hôn nhân và gia đình có tranh chấp về việc chia tài sản chung của vợ chồng thì ngoài việc chịu án phí ly hôn sơ thẩm không có giá ngạch 300.000 đồng còn phải chịu án phí đối với phần tài sản có tranh chấp như đối với vụ án ly hôn có giá ngạch tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;
- Trường hợp vợ chồng yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà tòa án chấp nhận yêu cầu của vợ, chồng, thì người có nghĩa vụ về tài sản phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với giá trị phần tài sản mà họ phải thực hiện.
- Nếu các bên không thỏa thuận chia tài sản và yêu cầu người khác thực hiện nghĩa vụ về tài sản mà gộp vào tài sản chung và có yêu cầu tòa án giải quyết thì mỗi người phải chịu án phí dân sự tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;
- Trường hợp tòa án đã tiến hành hòa giải, tại phiên hòa giải không thỏa thuận được về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng nhưng đến trước khi mở phiên tòa các bên tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ, chồng và yêu cầu tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định thì được xem là các bên đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án trong trường hợp tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa và phải chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm tương ứng với giá trị phần tài sản mà họ được chia;
- Không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm đối với việc phân chia tài sản chung trong trường hợp đương sự tự thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng và yêu cầu tòa án ghi nhận trong bản án, quyết định trước khi tòa án tiến hành hòa giải;
- Trường hợp tòa án tiến hành hòa giải về việc phân chia tài sản chung các đương sự thống nhất thỏa thuận được về việc phân chia một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung, còn một số tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung không thỏa thuận được thì các đương sự vẫn phải chịu án phí đối với việc chia toàn bộ tài sản chung và nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.
Nghĩa vụ chịu án phí ly hôn phúc thẩm
Điều 29 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về nghĩa vụ chịu án phí ly hôn phúc thẩm như sau:
- Trong trường hợp tòa án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, đương sự kháng cáo phải chịu 100% án phí ly hôn phúc thẩm. Nếu đương sự rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm hoặc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm thì đương sự kháng cáo phải chịu toàn bộ án phí dân sự phúc thẩm.
- Trong trường hợp đương sự rút kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc nguyên đơn rút đơn khởi kiện trước khi mở phiên tòa phúc thẩm hoặc tại phiên tòa phúc thẩm và được bị đơn đồng ý, đương sự chịu 50% án phí ly hôn phúc thẩm.
- Trong trường hợp tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo thì đương sự kháng cáo liên quan đến phần bản án, quyết định phải sửa không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm. Nếu tòa án cấp phúc thẩm hủy bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo để xét xử sơ thẩm lại thì án phí ly hôn phúc thẩm sẽ được tính lại sau khi tòa án sơ thẩm xử xong.
- Án phí ly hôn phúc thẩm không áp dụng đối với những người được miễn và không phải chịu án phí ly hôn phúc thẩm, tuy nhiên, đây chỉ áp dụng đối với những người thuộc các trường hợp đó và không áp dụng đối với các đương sự còn lại.
Ngoài ra, vẫn còn một số người nhầm lẫn rằng ly hôn thuận tình là không có tranh chấp về tài sản nên án phí chỉ là 300.000 đồng. Nhưng xét về bản chất thì ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình hay ly hôn với người nước ngoài khác nhau ở chủ thể, sự tự nguyện ly hôn của các bên. Như vậy dù ly hôn thuận tình hay ly hôn đơn phương thì vẫn có thể có sự tranh chấp về tài sản xảy ra và vẫn có thể áp dụng án phí ly hôn theo giá ngạch như bình thường.
Thẩm quyền xử lý vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài
Theo quy định tại điểm d, khoản 1, Điều 469 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn mà nguyên đơn hoặc bị đơn là công dân Việt Nam hoặc các đương sự là người nước ngoài cư trú, làm ăn, sinh sống lâu dài tại Việt Nam.
Theo khoản 3 Điều 35 và Điều 37 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước thuộc tòa án nhân dân cấp tỉnh. Trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 4 Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, nếu vụ việc ly hôn diễn ra giữa công dân Việt Nam cư trú ở khu vực biên giới với công dân nước láng giềng có cùng cư trú ở khu vực biên giới với nước Việt Nam thì thẩm quyền thuộc về tòa án nhân dân cấp huyện.
Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài
Tại điểm h, khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết việc ly hôn của tòa án theo lãnh thổ được xác định là tòa án nơi một trong các bên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn cư trú, làm việc.
Như vậy, trường hợp ly hôn thuận tình có yếu tố nước ngoài thì vợ, chồng có thể nộp hồ sơ đến tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi mà vợ hoặc chồng cư trú, làm việc để yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.
Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài
Căn cứ quy định tại Điều 35; Điều 37; Điều 39; điểm c, khoản 1 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, thẩm quyền của tòa án được xác định như sau:
Trường hợp bị đơn có nơi cư trú; làm việc tại Việt Nam thì tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi bị đơn cư trú; làm việc là cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Trường hợp bị đơn không có nơi cư trú; làm việc tại Việt Nam thì nguyên đơn có quyền lựa chọn tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi mình cư trú; làm việc để giải quyết tranh chấp.
Trường hợp mà ly hôn có đối tượng tranh chấp là bất động sản thì tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
Như vậy, tùy thuộc vào từng trường hợp này bạn có thể nộp hồ sơ ly hôn đơn phương đến tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố nơi mà bạn cư trú/bị đơn cư trú/nơi có bất động sản tranh chấp (nếu có); làm việc để yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.
Trình tự thủ tục ly hôn có yếu tố nước ngoài
Chuẩn bị hồ sơ
Để thực hiện việc ly hôn có yếu tố nước ngoài cần chuẩn bị hồ sơ ly hôn bao gồm:
- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu của tòa án).
- Đây là giấy tờ quan trọng thể hiện yêu cầu của các bên vợ chồng về việc chấm dứt quan hệ hôn nhân và yêu cầu tòa án giải quyết vấn đề này.
- Đối với trường hợp ly hôn đơn phương sử dụng Mẫu đơn khởi kiện ly hôn.
- Đối với trường hợp thuận tình ly hôn, bạn sử dụng Mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn có đầy đủ chữ ký của hai vợ chồng.
- Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
- Trong trường hợp mất bản chính Giấy chứng nhận kết hôn thì xin trích lục bản sao giấy khai sinh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nếu hai bên đã thực hiện đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo pháp luật nước ngoài mà muốn ly hôn tại Việt Nam thì trước đó cần đảm bảo đã tiến hành thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền để quan hệ hôn nhân được coi là hợp pháp mới có thể nộp đơn xin ly hôn.
- Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; Hộ khẩu (bản sao chứng thực).
- Bản sao Giấy khai sinh của con (nếu có con chung).
- Các giấy tờ, tài liệu chứng minh về tài sản như giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ xe, sổ tiết kiệm, nếu có yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng
- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh;
- Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Trong trường hợp các bên không tiến hành ghi chú nhưng vẫn muốn ly hôn thì trong đơn xin ly hôn phải trình bày rõ lý do không ghi chú kết hôn.
Nộp hồ sơ có tòa án có thẩm quyền
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ trong hồ sơ xin ly hôn như đã nêu ở trên, vợ, chồng nộp hồ sơ đến tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết.
Người nộp hồ sơ, có thể lựa chọn các hình thức nộp hồ sơ bao gồm nộp trực tiếp hoặc nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc qua cổng điện tử của tòa án có thẩm quyền.
Tòa án nhận đơn, thụ lý giải quyết yêu cầu ly hôn
Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Chánh án tòa án sẽ phân công Thẩm phán để xem xét hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì Thẩm phán thông báo cho các đương sự sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, đương sự có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ. Hết thời hạn quy định mà các bên không sửa đổi, bổ sung đơn xin ly hôn thì Thẩm phán trả lại đơn cùng các tài liệu và chứng cứ kèm theo.
Nếu xét thấy hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì thông báo cho đương sự về việc nộp tạm ứng lệ phí giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài trừ trường hợp người đó được miễn hoặc không phải nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
Nếu đã đủ điều kiện thụ lý, tòa án phải gửi thông báo thụ lý về việc giải quyết vấn đề ly hôn, trong đó nêu rõ thời gian, địa điểm tiến hành phiên hòa giải trong văn bản thông báo thụ lý cho các đương sự.

Chuẩn bị xét xử, giải quyết yêu cầu ly hôn
Trong giai đoạn giải quyết vấn đề ly hôn này, tòa án sẽ tiến hành thu thập các tài liệu, thông tin và tiến hành phiên họp tiếp cận, giao nộp tài liệu chứng cứ và mở phiên hòa giải.
Các tình huống có thể xảy ra như sau:
- Nếu hòa giải thành, hai bên vợ chồng thống nhất đoàn tụ thì tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết yêu cầu ly hôn có yếu tố nước ngoài của họ.
- Trong trường hợp hai vợ chồng không đoàn tụ nhưng thỏa thuận được với nhau về vấn đề ly hôn, nuôi con và chia tài sản, sau 7 ngày kể từ ngày tòa án lập biên bản hòa giải thành mà các bên không thay đổi ý kiến thì tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự.
- Trong trường hợp hòa giải không thành, tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.
Mở phiên tòa/phiên họp giải quyết yêu cầu ly hôn
Căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 476 Bộ Luật Tố tụng Dân sự 2015 quy định:
Trường hợp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thời gian tiến hành mở phiên tòa khoảng từ 06 đến 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý giải quyết việc dân sự.
Đối với trường hợp đơn phương ly hôn có yếu tố nước ngoài, thời gian giải quyết sẽ kéo dài khoảng từ 09 tháng đến 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.
Tại phiên tòa hoặc phiên họp giải quyết, Thẩm phán xem xét yêu cầu của các bên và các vấn đề liên quan để đưa ra phán quyết cuối cùng.
Như vậy có thể thấy rằng, thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài sẽ kéo dài hơn nhiều so với các trường hợp ly hôn trong nước thông thường.
Thời gian giải quyết đơn ly hôn có yếu tố nước ngoài
Trong quy định của Luật hôn nhân gia đình 2014 và Bộ luật tố tụng dân sự 2015 không quy định về việc giải quyết một vụ án ly hôn có yếu tố nước ngoài thời gian bao lâu? Bởi thời gian giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài phụ thuộc vào nhiều yếu tố vì vậy việc xác định cụ thể một khoảng thời gian là rất khó khăn. Căn cứ vào trình tự thủ tục tố tụng tại tòa cũng như kinh nghiệm hành nghề luật sư lâu năm trong lĩnh vực hôn nhân gia đình thì thời gian giải quyết các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài thường diễn ra như sau:
- Ly hôn đồng thuận có yếu tố nước ngoài: Từ 06 đến 08 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý giải quyết việc dân sự.;
- Ly hôn đơn phương có yếu tố nước ngoài: từ 09 tháng đến 12 tháng kể từ ngày ra văn bản thông báo thụ lý vụ án.
- Trường hợp ly hôn vắng mặt người nước ngoài: Từ khoảng 24 tháng (do toà án phải thực hiện thủ tục uỷ thác tư pháp)
Tuy nhiên, trên thực tế thời gian giải quyết vụ việc ly hôn có yếu tố nước ngoài có thể kéo dài hơn nếu vắng mặt bị đơn, có tranh chấp tài sản và quyền nuôi con,…
Dịch vụ giải quyết ly hôn tại Công ty Luật DANDWIN
DANDWIN là một công ty luật có gần 15 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực ly hôn, ly hôn đơn phương và ly hôn có yếu tố nước ngoài. Chúng tôi đã xây dựng được uy tín vững chắc trong ngành và nhận được sự tin tưởng từ nhiều khách hàng.
Chúng tôi đã xử lý rất nhiều trường hợp ly hôn đa dạng, bao gồm cả những trường hợp phức tạp liên quan đến yếu tố nước ngoài. Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm của chúng tôi hiểu rõ các quy định pháp luật, thủ tục tố tụng và quy trình liên quan đến ly hôn, giúp khách hàng đối mặt với mọi thách thức một cách tự tin.
Chúng tôi hiểu rằng ly hôn nói chung, là một quá trình phức tạp và đau lòng. Đội ngũ luật sư của DANDWIN sẽ tận tâm hỗ trợ khách hàng vượt qua mọi bước của quá trình này, từ chuẩn bị hồ sơ đến thủ tục tại tòa án. Chúng tôi cam kết đem lại sự hỗ trợ tối đa để giảm bớt gánh nặng tinh thần cho khách hàng trong thời kỳ khó khăn.
Với sự hiểu biết sâu sắc về luật pháp quốc tế, chúng tôi có thể hỗ trợ khách hàng trong các trường hợp ly hôn liên quan đến yếu tố nước ngoài, chia tài sản, quyền nuôi con và thủ tục tại các quốc gia khác nhau. DANDWIN cam kết bảo vệ quyền lợi và lợi ích tối đa cho khách hàng trong mọi tình huống.
Chúng tôi luôn nỗ lực để đem lại quyền lợi tối đa cho khách hàng trong quá trình ly hôn. Điều này bao gồm việc hiểu rõ từng trường hợp cụ thể, đưa ra giải pháp linh hoạt và hiệu quả, và thực hiện mọi biện pháp cần thiết để đạt được kết quả tích cực. Sự hài lòng của khách hàng là ưu tiên hàng đầu của chúng tôi.
LIÊN HỆ NGAY ĐỂ ĐƯỢC HỖ TRỢ
CÔNG TY LUẬT TNHH DANDWIN – DANDWIN LAW FIRM
Văn phòng tại Hà Nội: Số 18, Nguyễn Cơ Thạch, Nam Từ Liêm, Hà Nội
Văn phòng tại Hồ Chí Minh: Số 86/117, Trường Chinh, Tân Bình, Hồ Chí Minh
Hotline/zalo: 0989 000 171
Email: dandwinlawfirm@gmail.com




" />
" />
" />
" />
" />
" />