Khởi kiện vụ án hành chính là việc cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước, theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính yêu cầu tòa án giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc. Vậy Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính là bao lâu? Ai có quyền khởi kiện vụ án hành chính?
Đối tượng khởi kiện vụ án hành chính
Trong lĩnh vực quản lý hành chính, các cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành rất nhiều quyết định hành chính. Về cơ bản, quyết định hành chính bao gồm ba loại là quyết định chủ đạo, quyết định quy phạm và quyết định cá biệt. Trong các loại quyết định hành chính trên, Quyết định hành chính cá biệt là văn bản của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong cơ quan, tổ chức đó có thẩm quyền ban hành, áp dụng một lần với một hoặc một số đối tượng cụ thể. Người khởi kiện khi quyết định hành chính cá biệt xâm phạm đến quyền, lợi ích của người khởi kiện. Khởi kiện vụ án hành chính là việc cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước, theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính yêu cầu tòa án giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại bởi các quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỉ luật buộc thôi việc.
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Tố tụng hành chính 2015 Hành vi hành chính được giải thích như sau: Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
Như vậy, hành vi hành chính là một dạng của quyết định hành chính. Hành vi hành chính có thể được thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động. Hành vi hành chính khi xâm phạm đến quyền, lợi ích của người khởi kiện thì có thể bị khởi kiện, trở thành đối tượng khởi kiện vụ án hành chính.
Căn cứ theo quy định tại Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi Khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019) thì đối tượng khởi kiện hành chính là:
- Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các quyết định, hành vi sau đây:
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật;
- Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng;
- Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.
- Khiếu kiện quyết định kỷ luật buộc thôi việc công chức giữ chức vụ từ Tổng Cục trưởng và tương đương trở xuống.
- Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
- Khiếu kiện danh sách cử tri.
Không phải tất cả các quyết định hành chính đều là đối tượng khởi kiện vụ án hành chính. Các quyết định hành chính chỉ trở thành đối tượng khởi kiện vụ án hành chính khi nó làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc có nội dung làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015.
Quyền khởi kiện vụ án hành chính
Căn cứ theo quy định tại Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi khoản 4 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019) quy định đối tượng có quyền khởi kiện vụ án hành chính bao gồm:
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc trong trường hợp không đồng ý với quyết định, hành vi đó hoặc đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại về quyết định, hành vi đó.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước trong trường hợp không đồng ý với quyết định đó.
- Cá nhân có quyền khởi kiện vụ án về danh sách cử tri trong trường hợp đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết, nhưng hết thời hạn giải quyết theo quy định của pháp luật mà khiếu nại không được giải quyết hoặc đã được giải quyết, nhưng không đồng ý với việc giải quyết khiếu nại đó.
Căn cứ vào điều 115 của Luật tố tụng hành chính 2015 thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại thì có quyền khởi kiện kiện vụ án hành chính.
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính
Việc xác định thời hiệu khởi kiện là căn cứ tiên quyết để xác định chủ thể bị tác động bởi các khiếu kiện có còn hay không quyền khởi kiện, yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Căn cứ theo quy định tại Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 (sửa đổi khoản 4 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019) quy định về thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính được như sau:
- Thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm; nếu thời hạn đó kết thúc thì mất quyền khởi kiện.
- Thời hiệu khởi kiện đối với từng trường hợp được quy định như sau:
- 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
- 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước;
- Từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri hoặc kết thúc thời hạn giải quyết khiếu nại mà không nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại của cơ quan lập danh sách cử tri đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
- Trường hợp đương sự khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật đến cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thì thời hiệu khởi kiện được quy định như sau:
- 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai;
- 01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật mà cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời cho người khiếu nại.
- Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 116 Luật Tố tụng hành chính 2015 thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện.
- Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu được áp dụng trong tố tụng hành chính.
Như vậy, thời hiệu khởi kiện các vụ án hành chính được tính căn cứ vào nội dung khởi kiện. Ngoài ra, trong trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định thì thời gian có sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu khởi kiện. Các quy định của Bộ luật dân sự về cách xác định thời hạn, thời hiệu cũng được áp dụng trong tố tụng hành chính.
Trên đây là bài viết của Hãng Luật Dandwin về nội dung thời kiệu khởi kiện vụ án hành chính. Nếu quý khách hàng có vướng mắc về nội dung hoặc cần hỗ trợ thêm có thể liên hệ với Công ty Luật TNHH Dandwin Qua Hotline/zalo: 0989 000 171 hoặc Email: cskh@dandwin.com để được hỗ trợ. Trân trọng cảm ơn.




" />
" />
" />
" />
" />
" />